Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 17 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 17 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam.

  • Tự chủ và tự học: tìm hiểu và đưa ra quyết định trong tình huống học tập.

3. Phẩm chất

  • trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các cơ sở công nghiệp tại địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Bảng số liệu, hình ảnh về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thử thách liệt kê”, HS nêu tên các khu công nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Tên những khu công nghiệp ở Việt Nam

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ HS 4 đội có 5 phút để thảo luận nhóm và mỗi đội cử ra 5 thành viên đại diện để trả lời

+ Các thành viên của 4 nhóm xếp thành 4 hàng dọc, lần lượt tra lời tên của các khu công nghiệp.

+ Trong 5 phút, đội nào nêu được nhiều khu công nghiệp nhất và không bị trùng lặp với các khu công nghiệp đã kể thì sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những khu công nghiệp ở Việt Nam là:

  • KCN Đình Trám

  • KCN Quang Châu

  • KCN Delco

  • KCN Thanh Bình

  • KCN Phước Đông

  • KCN Đồng Xoài

  • KCN Quế Võ III

  • KCN Thăng Long

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta rất đa dạng và đang góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến ở nước ta là gì? Mỗi hình thức có đặc điểm thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyển cảnh, vùng nông nghiệp.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục Em có biết, mục I, II, III SGK tr.62 – 64 và hoàn thành Phiếu học tập.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I, II, III SGK tr.62 – 64 và hoàn thành Phiếu học tập.

+ Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về khu công nghiệp.

+ Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về khu công nghệ cao.

+ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về trung tâm công nghiệp.

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:…………………………………………………

Khu công nghiệp

Khu công nghệ cao

Trung tâm công nghiệp

Khái niệm

Vai trò

Đặc điểm phát triển và phân bố

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc độc lập, khai thác thông tin trong mục và hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao cho nhóm. Sau đó HS chia sẻ, thảo luận cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm, sử dụng kĩ thuật triển lãm để trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khu công nghiệp

II. Khu công nghệ cao

III. Trung tâm công nghiệp

Đáp án Phiếu học tập về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đính kèm phía dưới Hoạt động.

Bảng 17. Các khu công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2021

Tên khu công nghệ cao

Năm thành lập

Diện tích (ha)

Sản phẩm/hướng phát triển chính

Khu công nghệ cao Hoà Lạc (Hà Nội)

1998

1 586,0

Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G, ra-đa cảnh giới biển ứng dụng công nghệ 4G, 5G, cấu kiện động cơ máy bay, dụng cụ cắt gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng không,...

Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

2002

913,2

Vi điện tử – công nghệ thông tin – viễn - thông; cơ khí chính xác - tự động hoá; công nghệ sinh học áp dụng trong dược phẩm và môi trường; năng lượng mới – vật - liệu mới – công nghệ nano.

Khu công nghệ cao Đà Nẵng

2010

1128,4

Công nghệ thông tin – truyền thông, phần mềm tin học; công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới; tự động hoá và cơ khí chính xác; công nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hoá dầu; công nghệ sinh học,...

Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai

2016

207,8

Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

Tư liệu về khu công nghiệp:

Hình ảnh một số khu công nghiệp ở Việt Nam

Tư liệu khu công nghệ cao:

Tư liệu trung tâm công nghiệp:

- https://archives.org.vn/video/nam-dinh-trung-tam-cong-nghiep-lon-nhat-xu-bac-ky%7C-ltqgi.htm

- https://vietnamnet.vn/quang-nam-khat-vong-hinh-thanh-trung-tam-cong-nghiep-duoc-lieu-2278654.html

Bảng 13.2. Tóm tắt một số đặc điểm của 7 vùng nông nghiệp ở nước ta

Vùng nông nghiệp

Điều kiện sinh thái nông nghiệp

Các sản phẩm nông nghiệp chính

Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Địa hình đồi núi, đất feralit.

- Khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

- Cây công nghiệp, dược liệu cận nhiệt: chè, hồi, quế, trấu,...

- Cây ăn quả.

- Gia súc trâu, bò và lợn.

Đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

- Có vùng biển thuộc vịnh Bắc Bộ.

- Sản xuất lúa gạo, cây thực phẩm.

- Cây công nghiệp hàng năm: đay, cói,...

- Lợn, gia cầm và bò sữa.

- Thuỷ sản

Bắc Trung Bộ

- Địa hình phân hoá: đồi núi, dải đồng bằng ven biển.

- Có vùng biển rộng phía đông.

- Nhiều thiên tai (bão, lũ,...).

- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía,... Cây công nghiệp lâu năm: hồ tiêu, cao su, cà phê.

- Chăn nuôi trâu, bò.

- Thuỷ sản.

Duyên hải Nam Trung Bộ

- Địa hình đồi núi phía tây.

- Đồng bằng ven biển.

- Khí hậu khô.

- Vùng biển giàu nguồn lợi hải sản.

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, vừng, bông,...

- Chăn nuôi bò, cừu.

- Thuỷ sản.

Tây Nguyên

- Cao nguyên xếp tầng, rộng, đất badan màu mỡ.

- Khí hậu nhiệt đới phân mùa mưa khô rõ rệt.

- Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều,...

- Rau, hoa.

- Bò sữa, bò thịt.

Đông Nam Bộ

- Địa hình khá bằng phẳng, đất badan và đất xám phù sa cổ.

- Khí hậu mang tính cận xích đạo.

- Vùng biển có ngư trường lớn.

- Cây công nghiệp: cao su, hồ tiêu, điều, cà phê; mía, lạc, đậu tương.

- Bò sữa, bò thịt.

- Thuỷ sản.

Đồng bằng sông Cửu Long

- Đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước, chủ yếu đất phù sa.

- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hai mùa mưa – khô.

- Có vùng biển rộng lớn.

- Sản xuất lúa gạo.

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương,...

- Cây ăn quả nhiệt đới.

- Gia cầm (vịt).

- Thuỷ sản.

……………………

-----------------------------------

------------------- Còn tiếp -------------------