Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 16 Một số ngành công nghiệp

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 16 Một số ngành công nghiệp. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: Khai thác than, dầu, khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt, may; giày dép thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,…

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta.

  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu, bản đồ, tư liệu,.. để trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề được GV đặt ra.

3. Phẩm chất

  • trách nhiệm góp phần phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp của đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Bảng số liệu, biểu đồ, hình ảnh,… về các ngành công nghiệp nước ra.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh như chớp”, HS nêu tên các ngành công nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Tên những ngành công nghiệp ở Việt Nam

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ HS 4 đội có 5 phút để thảo luận nhóm và mỗi đội cử ra 5 thành viên đại diện để trả lời

+ Các thành viên của 4 nhóm xếp thành 4 hàng dọc, lần lượt trả lời tên của các ngành công nghiệp.

+ Trong 5 phút, đội nào nêu được nhiều ngành công nghiệp nhất và không bị trùng lặp với các đáp án đã kể thì sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những ngành công nghiệp ở Việt Nam là:

+ Ngành khai khoáng.

+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

+ Ngành sản xuất, chế biến thực phẩm.

+ Ngành sản xuất đồ uống.

+ Ngành dệt

+ Ngành sản xuất trang phục

+ Ngành sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất.

+.…

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng. Sự phát triển của mỗi ngành công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau trong từng giai đoạn nhất định. Vậy các ngành công nghiệp nước ra phát triển và phân bố như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 16: Một số ngành công nghiệp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về các ngành công nghiệp khai thác than, dầu, khí

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành khai thác than, dầu, khí.

b. Nội dung:

GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước:

- Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành công nghiệp khai thác than, dầu, khí nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

- Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em.

c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành khai thác than, dầu, khí.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành thuỷ sản nước ta năm 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống.

- GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin Bảng 16.1, Hình 16.1 – 16.2 , mục I.1,2, mục Em có biết trong SGK tr.69 – 71 và thông tin trên internet, tổng hợp thông tin về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành khai thác than, dầu, khí.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

- GV yêu cầu các HS trong lớp quan sát buổi báo cáo, nhận xét, thắc mắc, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Công nghiệp khai thác than, dầu, khí

Bài báo cáo của HS về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành khai thác than, dầu, khí.

Bảng 16.1. Sản lượng than khai thác ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: Triệu tấn)

Năm

2000

2010

2015

2021

Sản lượng than

11,6

44,8

41,7

48,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, 2011, 2016, 2022)

Hình 16.1. Bản đồ phân bố một số ngành công nghiệp Việt Nam năm 2021

Tư liệu về công nghiệp khai thác than

Tư liệu về công nghiệp khai thác dầu, khí

BẢNG GỢI Ý THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC THAN, DẦU, KHÍ

Khai thác than

Khai thác dầu thô, khí tự nhiên

Lịch sử

Từ đầu thế kỉ XIX.

Phát triển muộn, bắt đầu từ năm 1986.

Công nghệ

Tiên tiến, hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá đồng bộ.

Khai thác dầu trong đá móng, làm lạnh sâu dòng khí nguyên liệu, nén khí thiên nhiên,...

Sản lượng

Không ổn định.

Không ổn định, đã khai thác ở nước ngoài.

Mục đích

Chủ yếu phục vụ công nghiệp sản xuất điện và xuất khẩu.

Phục vụ sản xuất điện, lọc – hoá dầu, xuất khẩu.

Phân bố

Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có ở Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang,...

Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam. Khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn,...

Định hướng

Khai thác tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường chế biến sâu để bảo vệ các tài nguyên của đất nước.

Hoạt động 2. Tìm hiểu các ngành công nghiệp sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...

b. Nội dung:

GV chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục Em có biết, hình 16.1, 16.3, 16.4; bảng 16.2 – 16.5, mục II - VII SGK tr.71 – 76 và hoàn thành Phiếu học tập trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS về các ngành công nghiệp sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục Em có biết, hình 16.1, 16.3, 16.4; bảng 16.2 – 16.5, mục II - VII SGK tr.71 – 76 và hoàn thành Phiếu học tập trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất điện.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục.

+ Nhóm 6: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất giày, dép.

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:………………………………………………………..

Ngành công nghiệp

Đặc điểm phát triển

Phân bố

- GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin và hoàn thành phiếu học tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày sane phẩm của nhóm mình.

- GV yêu cầu các HS trong lớp lắng nghe, bổ sung, nhận xét (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Sản xuất điện

III. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính

IV. Sản xuất, chế biến thực phẩm

V. Sản xuất đồ uống

VI. Dệt và sản xuất trang phục

VII. Sản xuất giày, dép

Phiếu học tập của HS về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính

Sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép.

Bảng 16.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính nước ta giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: triệu cái)

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Điện thoại di động

37,5

235,6

183,3

Ti vi lắp ráp

2,8

5,5

20,6

Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình

1,5

1,6

2,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 16.3. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Thủy sản ướp đông (triệu tấn)

1,2

1,6

2,0

Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn)

0,5

0,9

1,3

Sữa tươi (triệu lít)

520,6

1027,9

1288,2

Gạo xay xát (triệu tấn)

33,4

40,7

39,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 16.4. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống nước ta giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: triệu lít)

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Thủy sản ướp đông (triệu tấn)

458,5

877,3

1036,7

Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn)

1342,9

2390,1

2729,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 16.5. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Năm

Sản phẩm

2010

2015

2021

Sợi (triệu tấn)

0,8

1,9

3,5

Vải (triệu m3)

1176,9

1525,6

2520,7

Quần, áo mặc thường (triệu cái)

2604,5

4320,0

5539,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

…………………………..

-----------------------------------

------------------- Còn tiếp -------------------