Giáo án HĐTN 9 kết nối: Chủ đề 2 Khám phá bản thân - Tuần 1

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức: Chủ đề 2 Khám phá bản thân - Tuần 1. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN

(12 tiết – 4 tuần)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:

  • Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.

Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Diễn đàn: Giới trẻ hiện nay và các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

  • Trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
  • Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế ngồi; micro và loa đài;...
  • Thành lập BTC diễn đàn gồm: đại diện BGH, TPT Đội, đại diện Chi Đội trưởng một số lớp hoặc nhóm HS nòng cốt. BTC diễn đàn thống nhất mục tiêu, nội dung, cách tiến hành hoạt động và thời gian, địa điểm tổ chức hoạt động và định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn đàn.
  • Thành lập Ban cố vấn: có thể mời 1 GVCN, 1 GV dạy môn Giáo dục công dân, 1 GV phụ trách công tác tư vấn tâm lí của trường; người dẫn chương trình (MC).
  • Thông báo cho HS về mục tiêu để HS chuẩn bị các ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn.
  • Tổng hợp những câu hỏi của HS về chủ đề diễn đàn.
  • Những trường hợp, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực của HS THCS ở địa phương.
  • Thông điệp về giao tiếp ứng xử.

2. Đối với HS

  • Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực.
  • Chuẩn bị ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn Giới trẻ hiện nay và các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.
  • SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu

- HS trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong xã hội.

- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.

b. Tổ chức thực hiện

- Ổn định tổ chức, đón tiếp đại biểu (nếu có).

- Người dẫn chương trình (MC) tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu, ban cố vấn.

- Văn nghệ chào mừng (nếu có).

- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu vấn đề để các HS cùng tham gia trao đổi.

Gợi ý nội dung trao đổi:

+ Các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.

+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.

+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.

- Người dẫn chương trình mời các HS tham gia trao đổi, thảo luận các nội dung trên (HS tự do trình bày những suy nghĩ, quan điểm của mình). Có thể mời 2 – 3 HS cùng trình bày một nội dung để có sự so sánh, bổ sung. Sau khi không còn thêm ý kiến trao đổi, MC có thể mời Ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà HS đã trao đổi.

- Kết thúc diễn đàn, MC có thể cùng HS đưa ra một số thông điệp về ý nghĩa của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.

Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận diện được những lời nói lịch sự, tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử.
  • Thảo luận được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
  • Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân.

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
  • Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
  • Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Hình ảnh, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Lịch sự.

c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Lịch sự.

- GV phổ biến luật chơi:

+ Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.

+ Người làm quản trò sẽ lần lượt đưa ra những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví dụ như: Mời các bạn đứng lên/ Xin mời các bạn giơ hai tay lên cao/....) thì người chơi thực hiện động tác theo yêu cầu. Ngược lại, nếu lời yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: Ê, đứng lên đi!/ Giơ tay lên ngay!/.. .) thì người chơi không được thực hiện theo.

+ Nếu ai nhầm lẫn, tức là không làm theo những lời yêu cầu lịch sự, hoặc làm theo những lời yêu cầu không lịch sự, thì sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.

+ Cử HS làm quản trò.

- GV tổ chức cho HS thảo luận sau trò chơi: Em có suy nghĩ gì sau khi chơi trò chơi?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.

- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi thử một vài lần.

- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi với tốc độ nhanh dần.

- Sau một lúc có thể đổi người làm quản trò.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp, khiến họ cảm thấy dễ chịu, giúp cho mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn. Ngược lại, những lời nói chưa lịch sự khiến người nghe cảm thấy bị xúc phạm, khó chịu và không muốn làm theo.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hành vi giao tiếp và ứng xử đóng vai trò quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống, từ công việc, học tập đến các mối quan hệ xã hội. Để nhận biết những hành vi tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 1: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân (Hoạt động 1).

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử theo các nội dung:

  • Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong mỗi tình huống.
  • Nêu những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong mỗi tình huống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 trong SGK tr.12 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống:

Tình huống 1. Lê và các bạn trong nhóm rủ nhau vào thư viện trường để tìm tư liệu cho một dự án học tập. Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ của cô phụ trách thư viện nên các bạn đã nhanh chóng tìm được tài liệu cần thiết. Các bạn mừng rỡ, hăng hái cùng nhau thảo luận, lựa chọn thông tin trong tài liệu mà quên cảm ơn cô. Trong khi trao đổi, một vài bạn trong nhóm còn cười nói rất to khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc nhở.

+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống:

Tình huống 2. Giờ ra chơi, Huy đang đứng nói chuyện với bạn thì bị một em học sinh lớp 6 va phải suýt ngã. Huy tức giận, đang định mắng cho em ấy một trận thì cậu bé vội vàng xin lỗi:

- Em... em xin lỗi anh, em không cố ý ạ!

Thái độ chân thành của cậu bé khiến cơn giận của Huy lắng xuống. Huy nhẹ nhàng nhắc:

- Lần sau em nhớ đi đứng cẩn thận hơn nhé!

- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, đọc tình huống, sắm vai, chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu có).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong tình huống.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực được thể hiện qua lời nói, cử chỉ, tác phong, tốc độ giải quyết vấn đề,… Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực cũng phản ánh nhân cách của một con người.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử

1.1. Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong mỗi tình huống

- Tình huống 1: Lê và các bạn đã có những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực. Đó là quên không xin lỗi khi được giúp đỡ; cười nói, làm ồn trong thư viện.

- Tình huống 2: Huy và cậu bé đã có những hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực. Đó là cậu bé đã biết xin lỗi khi va phải người khác. Huy đã biết kiềm chế cơn giận và nhắc nhờ cậu bé một cách nhẹ nhàng, không sử dụng bạo lực.

---Còn tiếp---