Giáo án HĐTN 9 kết nối: Chủ đề 2 Khám phá bản thân - Tuần 2

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 9 kết nối tri thức: Chủ đề 2 Khám phá bản thân - Tuần 2. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN

(12 tiết – 4 tuần)

Tuần 2 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tham gia cuộc thi: Nghệ sĩ kịch câm tài ba

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

  • Thể hiện được cảm xúc thông qua ngôn ngữ cơ thể.
  • Rèn luyện được kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động.
  • Thiết kế một vài kịch bản kịch câm ngắn với nhiều cung bậc cảm xúc của nhân vật trong vở diễn.

2. Đối với HS

  • Tập thể hiện các cung bậc cảm xúc thông qua ngôn ngữ cơ thể.
  • Đăng kí tham gia cuộc thi với BTC.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu

- Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp thông qua ngôn ngữ cơ thể.

- Thực hành rèn luyện được kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.

b. Tổ chức thực hiện

- MC giới thiệu chủ đề cuộc thi và thành phần BGK.

- Đại diện BGK công bố thể lệ cuộc thi: Các nhóm tham gia thi sẽ bốc thăm kịch bản và chuẩn bị trong 5 phút. Sau 5 phút, các nhóm sẽ biểu diễn tiểu phẩm kịch câm theo thứ tự bốc thăm, thể hiện cảm xúc của nhân vật qua ngôn ngữ cơ thể, nhóm nào thể hiện tốt nhất sẽ thắng cuộc.

- Lần lượt các nhóm lên bốc thăm và trình diễn tiểu phẩm.

- Sau mỗi tiểu phẩm, các “khán giả” sẽ thảo luận, nhận xét về khả năng thể hiện cảm xúc của các “diễn viên.

- BGK công bố kết quả cuộc thi và trao giải thưởng cho các Nghệ sĩ kịch câm giỏi nhất.

- Mời một số HS chia sẻ những thu hoạch về cách thể hiện cảm xúc và cảm xúc của bản thân sau khi tham dự cuộc thi.

- Yêu cầu HS suy ngẫm về cách thể hiện cảm xúc của bản thân.

Tuần 2 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân + Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tự đánh giá được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Xây dựng được thông điệp về giao tiếp, ứng xử tích cực, hiệu quả trong cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
  • Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân.

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
  • Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
  • Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh ảnh, tình huống liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo chủ đề “Văn hóa ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống”.

c. Sản phẩm: HS nêu quan điểm cá nhân theo chủ đề “Văn hóa ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống”.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS quan sát, video về văn hóa ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống:

https://youtu.be/wQ9wQPUorEw?si=EUryw0z6VkMSfyHX

https://youtu.be/gQehafF6fmQ?si=O0syIUTW_QgRpMg-

- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận theo chủ đề “Văn hóa ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống”.

- GV lưu ý HS: HS đưa ra quan điểm cá nhân, ý kiến của bạn sau không được giống ý kiến của bạn đã trả lời trước đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng một số kiến thức đã học, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS lần lượt nêu quan điểm theo chủ đề “Văn hóa ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống”.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Trong xã hội hiện đại, mặc dù văn hóa ứng xử và giao tiếp đã có nhiều tiến bộ, vẫn tồn tại những vấn nạn đáng lo ngại. Những vấn nạn này ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa người với người, đồng thời làm suy giảm chất lượng cuộc sống và môi trường xã hội. Một số vấn nạn văn hóa ứng xử và giao tiếp trong cuộc sống hiện nay là:

+ Lăng mạ và xúc phạm.

+ Thiếu lịch sự trong cộng đồng.

+ Thiếu minh bạch và chân thật.

+ Ngắt lời và thiếu lắng nghe.

+ Sử dụng mạng xã hội để bôi nhọ.

+ ...

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các vấn nạn văn hóa ứng xử và giao tiếp trong cuộc sống hiện nay không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến cá nhân mà còn đến cộng đồng và xã hội nói chung. Vậy làm thế nào để nhận diện được những hành vi tích cực, chưa tích cực cũng như cách rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tuần 2: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân (Hoạt động 2, 3).

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM

Hoạt động 2: Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đánh giá được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, chia sẻ về điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ về những biện pháp rèn luyện cần thực hiện để khắc phục, thay đổi những điểm chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV gợi ý cho HS một số cách rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử:

+ Tham gia câu lạc bộ về kĩ năng giao tiếp.

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức.

+ Tăng cường giao tiếp với bạn bè, thầy cô, những người thân trong gia đình và những người xung quanh.

+ Học hỏi kinh nghiệm những người có kĩ năng giao tiếp tốt.

+ Ghi lại bài học kinh nghiệm tự rút ra sau mỗi lần giao tiếp, ứng xử thành công hay thất bại.

+ Nhờ người thân và những người đáng tin cậy góp ý cho bản thân về cách giao tiếp, ứng xử.

+ ...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để chia sẻ với các bạn về những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện một số HS chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Ứng xử bao gồm những điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử. Giao tiếp, ứng xử tích cực tuân thủ các quy tắc xã hội, đồng thời đáp ứng một cách phù hợp với các tình huống và môi trường xung quanh.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

- Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực:

+ Kết hợp cách nói chuyện hài hước khi giao tiếp với mọi người.

+ Lắng nghe khi người khác đang nói.

+ ...

- Hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực:

+ Nói quá to nơi công cộng.

+ Ngắt lời người khác khi họ đang nói mà không xin lỗi trước.

+ Thực hiện lời nói, hành động, cử chỉ,… làm tổn thương người khác

+ ...

---Còn tiếp---