Giáo án ppt Tiếng việt 2 kết nối: Bài 1 Tôi là học sinh lớp 2

Giáo án điện tử Tiếng việt 2 kết nối tri thức: Bài 1 Tôi là học sinh lớp 2. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh, video, hiệu ứng giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo án tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

Chào mừng các em đến với buổi học hôm nay!

Tiếng Việt

KHỞI ĐỘNG

Em đã chuẩn bị gì để chào đón năm học mới?

Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 Tiết 1 – 2: Đọc

GV:

Trường:

Nội dung bài học

1. Đọc văn bản

2. Trả lời câu hỏi

3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản

1. Đọc văn bản

Tôi là học sinh lớp 2

Ngày khai trường đã đến.

Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: «Con muốn đến sớm nhất lớp.».

1. Đọc văn bản

Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

1. Đọc văn bản

Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

(Văn Giá)

Giải thích nghĩa của các từ ngữ

- Tủm tỉm: cười không mở miệng, chỉ thấy cử động đôi môi một cách kín đáo.

- Háo hức: phấn khởi nghĩ đến một điều hay, vui, biết là sắp tới và nóng lòng muốn làm sao cho điều đó đến ngay.

Giải thích các từ: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt rè.

Giải thích nghĩa của các từ ngữ

- Ríu rít: từ mô phỏng những tiếng cao, trong, và tiếp liền nhau, nghe không rõ từng tiếng, giống như tiếng chim kêu.

- Rụt rè: tỏ ra e dè không mạnh dạn làm điều muốn làm.

Giải thích các từ: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt rè.

2. Trả lời câu hỏi

Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường?

a. vùng dậy

b. muốn đến sớm nhốt lớp

c. chuẩn bị rất nhanh

d. thấy mình lớn bổng lên

2. Trả lời câu hỏi

Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?

Trả lời: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.

2. Trả lời câu hỏi

Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?

Trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên khi lên lớp 2.

2. Trả lời câu hỏi

Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.

2. Trả lời câu hỏi

Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.

Trả lời:

  • Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường).
  • Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường).
  • Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ gặp nhau trên sân trường).

Câu hỏi mở rộng

Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?

Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với lúc vào lớp 1 không? (tính cách, học tập, tình cảm với bạn bè, thầy cô).

3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc

3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?

a. ngạc nhiên

b. háo hức

c. rụt rè

3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc

Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:

a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.

Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé.

b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.

Em chào thầy/cô ạ.

c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.

Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?!

Hẹn gặp lại các em ở buổi học tiếp theo

------------------------------

----------------- Còn tiếp ------------------