Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà bạn yêu thích.
Nội dung chi tiết
Đề bài: Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà bạn yêu thích.
Bài tham khảo 1:
''Truyện Kiều'' của đại thi hào Nguyễn Du là đại diện cho văn học Việt Nam, là quốc hoa, quốc hồn quốc túy của dân tộc. Dù đã ra đời đến hàng mấy trăm năm, Truyện Kiều vẫn còn nguyên giá trị.
Tác phẩm mượn câu chuyện của nàng Kiều để vẽ lên bức tranh toàn cảnh về hiện thực xã hội phong kiến thối nát, kim tiền, xấu xa, đồi bại và đầy rẫy bất công ở Việt Nam vào cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19; đồng thời thể hiện ước mơ giải phóng con người, đòi quyền sống, quyền tự do, công lý, tình yêu và hạnh phúc. Hàng loạt nhân vật của ''Truyện Kiều'' như Kiều, Kim Trọng, Từ Hải,… đã bước ra khỏi các trang sách, trở thành biểu trưng cho vẻ đẹp thể chất và tâm hồn, một hạng người hay một nét tính cách trong xã hội. Tác phẩm đã trở thành một xã hội thu nhỏ với đủ mọi loại người, từ những thế lực xấu xa buôn thịt bán người như Tú Bà, kẻ vô đạo đức như Mã Giám Sinh, Sở Khanh…, thế lực bạo tàn như Hồ Tôn Hiến cho đến chú tâm khắc họa đến cả những nhân vật nhỏ nhất như thằng bán tơ. Nhiều câu thơ mang triết lý nhân sinh sâu sắc về các mối quan hệ xã hội, về cuộc đời, về số phận con người và về những cảnh huống của đời người. "Ma lực" của các con chữ mạnh tới mức người đọc cảm thấy "ứng vận," thấy mình đâu đó trong các cảnh ngộ, thân phận, hạnh phúc khổ đau của các nhân vật ''Truyện Kiều''.
''Truyện Kiều'' được xem là tập "Đại thành ngôn ngữ" của văn học dân tộc. Với ''Truyện Kiều,'' Nguyễn Du đã chắt lọc những phần tinh tú nhất trong lời ăn, tiếng nói của nhân dân, đặc biệt là ngôn ngữ văn học dân gian, thông qua việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo và dày đặc các khẩu ngữ, ngoa ngữ, thành ngữ, ca dao, tục ngữ và một số thành ngữ Hán Việt đã được "thuần Việt". Ngược lại, quần chúng nhân dân đã vay mượn ngôn ngữ và các nhân vật của tác phẩm này để xây dựng thêm nhiều câu thành ngữ, ca dao và dân ca mới để biểu đạt những sắc thái tình cảm phong phú trong cuộc sống thường nhật của mình. Không ai có thể phủ nhận được rằng, tiếng Việt trở nên giàu có, phong phú, tinh túy và đặc sắc hơn, văn chương Việt Nam được bạn bè thế giới biết đến nhiều hơn một phần là nhờ ''Truyện Kiều''. Nguyễn Du tinh tế từ cách chọn thể thơ lục bát dễ thuộc dễ nhớ, sử dụng kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ đời thường và ngôn ngữ bác học, hình ảnh thơ lung linh mà chất chứa đầy tâm trạng, đó là tài năng của một bậc vĩ nhân được xem là đại thi hào dân tộc.
Cho đến nay ''Truyện Kiều'' vẫn là hòn ngọc sáng nhất và là đỉnh cao chói lọi nhất của tiếng nói Việt Nam, của văn học dân tộc. Truyện Kiều đi vào văn hóa người dân Việt Nam một cách rất tự nhiên, trơt thành cuốn sách gối đầu giường của người dân Việt Nam. Người dân Việt Nam ngâm Kiều, vịnh Kiều, bói Kiều, lẩy Kiều, và giá trị của “Truyện Kiều” theo thời gian ngày càng được khám phá nhiều hơn, được dịch ra nhiều thứ tiếng và trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Văn học Việt Nam, thậm chí văn học thế giới, ít có tác phẩm nào chinh phục được tình cảm của đông đảo người đọc đến như vậy.
Thiên tuyệt bút này của Nguyễn Du là sự kết tinh tinh hoa của cả quá trình mấy trăm năm hình thành và phát triển nền văn học cổ điển viết bằng ngôn ngữ dân tộc. ''Truyện Kiều'' cũng được xem là hòn đá tảng, đặt nền móng cho sự phát triển của nghệ thuật văn học dân tộc sau này.
Bài tham khảo 2:
Nam Cao là nhà văn hiện thực mà những trang viết phản ánh sâu sắc bộ mặt của xã hội thời kỳ 1939-1945 trong những năm dài nô lệ như dồn tụ lại những thảm họa đen tối nhất, trong khoảng thời gian cùng đường của người dân Việt Nam. Một trong những tác phẩm được ra đời trong hoàn cảnh đó là “Chí Phèo” - tác phẩm mang giá trị sâu sắc cả về nội dung và nghệ thuật.
Chí Phèo không phải là một hiện tượng đơn độc cá biệt mà mang ý nghĩa tiêu biểu cho một lớp người, một tình trạng xã hội. dốc trượt của cuộc đời xuống đáy xã hội và bị rơi vào vũng bùn tội lỗi mà Chí Phèo là người trôi xa nhất. Nỗi khổ của Chí Phèo đau nhất là nỗi khỗ bị tước quyền làm người. Chí Phèo sinh ra không cha, không mẹ, không họ hàng thân thích, không nhà cửa, không tấc đất cắm dùi. Cả đời Chí không hề biết đến một bàn tay chăm sóc của đàn bà nếu không gặp Thị Nở. Chí ra đời trong một cái “lò gạch cũ” bỏ hoang, “bơ vơ hết đi ở cho nhà này lại đi ở cho nhà nọ” đến hai mươi tuổi thì làm canh điền cho nhà giàu…Đó là cuộc đời khốn khổ của một kẻ “cùng hơn cả dân cùng” ở nông thôn thời bấy giờ. Và nỗi khổ ghê gớm của Chí Phèo được ngòi bút của Nam Cao tập trung thể hiện ở vấn đề bị cự tuyệt quyền làm người. Người nông dân “cùng hơn cả dân cùng ấy không được sống ngay cả cuộc đời nghèo khổ nhưng lương thiện của mình mà anh đã bị xã hội cướp đi bộ mặt cùng linh hồn để trở thành một con thú dữ và bị xã hội loài người chối bỏ.
Là con người lẽ ra được lao động, được mơ ước, được quyền yêu thương, được sống giữa cộng đồng của anh trong làng Vũ Đại. Nỗi đau này mang tính điển hình, tính phổ biến. Rền vang tiếng nức nở của con người không được quyền làm người. Nam Cao đã thể hiện nỗi đau đó bằng nghệ thuật.
Thực ra đâu phải Chí Phèo vốn là kẻ lưu manh nát rượu. Khi còn trai trẻ anh canh điền nhà Bá Kiến ấy đã từng mơ ước cuộc sống hạnh phúc bình dị bằng lao động. Nhưng bản chất lương thiện, trong trắng ấy của anh đã bị xã hội ra sức hủy diệt. Nhà tù thực dân ấy đã tiếp tay cho lão cường hào bắt giam anh Chí lương thiện vô tội để sau đó thả ra một Chí Phèo hung ác lưu manh. Chính xã hội ấy đã vằm nát bộ mặt người, cướp đi linh hồn người của anh. Trở về làng lần này, Chí Phèo trở nên xa lạ với mọi người, là “con quỷ của làng Vũ Đại”. Và thế là hắn không còn được mọi người coi là người nữa.
Chí Phèo tiêu biểu cho tầng lớp nông dân bị tha hóa về mặt nhân cách. Nhưng sự tha hóa đó không phải là bẩm sinh mà là nó được phát sinh trong quá trình vận động và phát triển của nhân vật giữa xã hội thối nát, vô nhân đạo. Để rồi đến cuối cùng khi lương tri đã thức tỉnh thì hắn cay đắng nhận ra mình không thể làm một con người bình thường được nữa, tự kết liễu cuộc đời mình như thể chấm dứt một bi kịch. Nhưng rồi mọi sự đã kết thúc thật hay chưa, chẳng ai chắc chắn được, khi mà thị Nở nhìn xuống cái bụng mình, nghĩ đến cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người lại qua. Sao đến lúc này, thị lại tỉnh táo đến thế? Quay về thời điểm khi Chí sinh ra, cũng là một cái lò gạch cũ, một vòng luẩn quẩn ra đời và cứ thế tiếp tục, và đây cũng là một lời tố cáo đầy cay đắng cái xã hội bạo tàn.
Quả thực như Nguyễn Ngọc Tư đã từng viết: ““Thật là lạ, ngay cả khi nghe người nào đó kể chuyện đời họ, mình cũng không có cảm giác chắc chắn là đã biết. Không chắc chắn được cái củ hành đó đã được bóc đến lớp tận cùng chưa.”
Tác giả xây dựng rất thành công chân dung của một người nông dân mới: Chí Phèo. Hình ảnh Chí trở thành một điển hình văn học. Một kiểu mẫu của loại người bị tha hóa về mặt nhân cách, vừa sống động vừa độc đáo mới mẻ. Cũng qua đó bật lên tiếng lòng nhân đạo cao cả. Một sự cảm thông, một thái độ trân trọng sâu sắc đối với số phận của người nông dân cùng bị xã hội chà đạp, ruồng rẫy, chối bỏ thậm chí tước bỏ cả quyền làm người. Khả năng miêu tả tâm lí sâu sắc nhất của Nam Cao trong tác phẩm này là đã khám phá được và diễn tả được tâm lí của nhân vật. Nhà văn hiểu tâm lý nhân vật một cách sâu sắc, dựng lên nhân vật rất thực, rất đời. Nam Cao đã sử dụng nghệ thuật điển hình hóa để xây dựng Chí Phèo đại diện cho nông dân Việt Nam bấy giờ đầy bất hạnh, bi kịch, bị xã hội đưa đẩy đến cùng đường.
Tác phẩm của Nam Cao ghi lại những chuyện đời thường nhưng gắn với cả cuộc đời rộng lớn. Cái tiếng thì thầm của tác phẩm lại có sức ám ảnh đến đối với nhiều lớp người trong hành trình cuộc đời, trong suốt dặm dài lịch sử dân tộc mà vẫn còn vẹn nguyên giá trị.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Soạn văn 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 10 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 10 kết nối tri thức
- Văn mẫu 10 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 10 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn