Trắc nghiệm đúng sai Hóa học 10 kết nối: Bài 16 Ôn tập chương 4

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Hóa học 10 kết nối tri thức: Bài 16 Ôn tập chương 4. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 16: ÔN TẬP CHƯƠNG 4

Câu 1: Cho phản ứng sau:

x FeO + y HNO3 → z Fe(NO3)3 + t NO + u H2O

a) Số oxi hoá của N trong NO là +2.

b) Fe là chất khử

c) Cân bằng phương trình ta được: x = 3, y = 10, z = 3, t = 2, u = 5

d) Chất bị oxi hoá là HNO3.

Câu 2: Cho phương trình hoá học:

a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O

(a, b, c, d, e là hệ số của các chất trong phương trình hoá học).

a) Chất oxi hoá là HNO3.

b) Số oxi hoá của N trong NO là +2.

c) Tỉ lệ a:b tương ứng là 3:8.

d) Fe là chất oxi hoá.

Câu 3: Cho phản ứng: x C + y HNO3 → z CO2 + t NO2 + e H2O

a) C là chất khử, HNO3 là chất oxi hoá.

b) Tỉ lệ x:y = 1:4.

c) Quá trình N+5 +1e = N+4 là quá trình oxi hoá.

d) Nếu x = 1 thì e = 4.

Câu 4: Hàm lượng iron (II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa - khử với potassium permanganate theo sơ đồ sau:

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

a) Trong phản ứng trên, FeSO4 là chất khử, H2SO4 là chất oxi hóa.

b) Trong phản ứng trên, tỉ lệ số mol của chất oxi hóa và chất khử tương ứng là 5 : 1.

c) Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng trên là 36.

d) Thể tích dung dịch KMnO4 0,02 M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO4 0,10 M là 40 mL.