Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 7 Lao động và việc làm
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 7 Lao động và việc làm. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 7: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
(10 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta?
Trả lời:
a) Số lượng
Nước ta có nguồn lao động dồi dào. Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm, nguồn lao động nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người.
b) Chất lượng lao động
- Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp,...
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu phát triển kinh tế, y tế, văn hoá, giáo dục ? đào tạo. Tuy nhiên, so với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lao động nước ta còn hạn chế về thể lực; trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong lao động công nghiệp. Năm 2021, tỉ lệ lao động được đào tạo từ sơ cấp trở lên ở nước ta đạt 26,2%. Chất lượng lao động có sự phân hoá theo vùng. Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo cao nhất cả nước (37% năm 2021).
- Lao động Việt Nam năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất lao động và hội nhập với quốc tế.
c) Phân bố lao động
- Năm 2021, lao động ở nông thôn nước ta là hơn 32 triệu người, lao động ở thành thị là hơn 18 triệu người.
- Đồng bằng sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất cả nước (chiếm 22,5% tổng số lao động cả nước năm 2021), tiếp theo là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (20,7%), Đông Nam Bộ (19,6%).
Câu 2: Em hãy cho biết tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế?
Trả lời:
- Theo ngành kinh tế, cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế ? xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
+ Giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản;
+ Tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Câu 3: Nêu tình hình sử dụng lao động theo thành phần kinh tế?
Trả lời:
- Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều thành phần kinh tế.
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 4: Trình bày tình hình sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn?
Trả lời:
- Bước sang thế kỉ XXI, đô thị hoá khá nhanh, tỉ trọng lực lượng lao động khu vực nông thôn giảm mạnh.
- Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nông thôn thường thấp hơn ở thành thị (năm 2021, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nông thôn là 17,5% và ở thành thị là 41,1%).
- Trình độ lao động ở nông thôn nước ta có xu hướng tăng lên nhờ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
2. THÔNG HIỂU (3 CÂU)
Câu 1: Trình bày vấn đề việc làm ở nước ta?
Trả lời:
- Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. => Vì vậy, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện, hỗ trợ, khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế đầu tư tạo việc làm.
- Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn.
- Việc làm vẫn là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
+ Các việc làm giản đơn còn phổ biến, những việc làm này có năng suất thấp, thu nhập không cao.
+ Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động.
+ Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
Câu 2: Em hãy nêu một vài hướng giải quyết việc làm ở nước ta?
Trả lời:
Để đảm bảo đầy đủ việc làm và việc làm có thu nhập cao cho người lao động, nước ta cần thực hiện các giải pháp chủ yếu sau:
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm.
- Đẩy mạnh việc đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động, bao gồm cả trình độ chuyên môn kĩ thuật, kĩ năng làm việc, tác phong công nghiệp.
- Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm để kết nối thông tin lao động - việc làm nhanh nhất, giao dịch lành mạnh và hiệu quả.
- Xây dựng và thực hiện tốt hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ tích cực để người mất việc sớm trở lại làm việc.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.
Câu 3: Đặc điểm nguồn lao động nước ta có những thế mạnh và hạn chế gì?
Trả lời:
- Nguồn lao động dồi dào (năm 2021 ,lực lượng lao động của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng dân số). Mỗi năm nước ta có thêm khoảng một triệu lao động.
- Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh.
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng (từ 14,6% năm 2010 lên 26,2% năm 2021); số lao động có chuyên môn kĩ thuật đang làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh chiếm một tỉ lệ đáng kể so với tổng lực lượng lao động cả nước.
- So với yêu cầu hiện nay của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng 4.0), lực lượng lao động có trình độ vẫn còn mỏng, đặc biệt là đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn chưa nhiều.
3. VẬN DỤNG (2 CÂU)
Câu 1: Phân tích những cơ hội và thách thức của nguồn lao động nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Trả lời:
- Đặc điểm nguồn lao động nước ta: Đông,tăng nhanh, cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh.
- Cơ hội: Có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ và hình thành tác phong lao động mới.
- Thách thức: Số lao động chưa qua đào tạo còn đông, việc đào tạo nghề còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được các yêu cầu của một số ngành kinh tế; tác phong lao động còn thiếu sự phù hợp; vẫn còn các hạn chế về ngoại ngữ, tin học, hiểu biết văn hóa các nước,...
Câu 2: Trình bày cơ cấu lao động nước ta?
Trả lời:
- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
+ Lao động trong ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất (37,8% ,năm 2021); tiếp đến là công nghiệp và xây dựng (33,1% ,năm 2021);thấp nhất là lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (29,1% ,năm 2021). Do nước ta xuất phát từ một nước sản xuất nông nghiệp nên lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản còn đông.
+ Hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động: Tăng tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ, đặc biệt tăng nhanh trong công nghiệp và xây dựng, giảm nhanh tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Điều này phù hợp với xu hướng chuyển dịch lao động của thế giới và do nước ta đang ở trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
+ Lao động ở khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất (năm 2021, chiếm 82,6% tổng số lao động cả nước).
+ Xu hướng chuyển dịch: Tỉ trọng lao động trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất (từ 3,5% năm 2010 lên 9,3% năm 2021). Tỉ trọng lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực kinh tế Nhà nước giảm. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động như vậy do chịu tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế quốc tế và khu vực.
- Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn:
+ Tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị còn chưa cao (36,7% năm 2021) và xu hướng tăng, tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỉ lệ lớn (63,3% năm 2021) và có xu hướng giảm.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa ở nước ta hiện nay.
4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Em hãy giải thích sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay? Vì sao tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế của nước ta tăng trong cơ cấu dân số?
Trả lời:
- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay:
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo khu vực thành thị và nông thôn có xu hướng tích cực (tăng tỉ lệ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; tăng tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tăng tỉ lệ lao động ở khu vực thành thị.
+ Nguyên nhân chủ yếu do tác động của sự phát triển nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa; sự thay đổi chất lượng và trình độ người lao động; tác động của hội nhập kinh tế thế giới sâu và rộng của nước ta,...
- Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế tăng chủ yếu do:
+ Cơ cấu dân số theo tuổi có xu hướng chuyển sang già, số người bước vào tuổi lao động nhiều hơn.
+ Nền kinh tế phát triển tạo ra nhiều việc làm hơn.
+ Trình độ người lao động được nâng cao thuận lợi để tìm kiếm việc làm.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn