Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 8 Đô thị hoá

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 8 Đô thị hoá. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 8: ĐÔ THỊ HÓA

(10 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Nêu lịch sử hình thành đô thị hóa ở nước ta?

Trả lời:

- Thế kỉ III trước Công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc.

- Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hoá nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp.

- Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986), đô thị hoá diễn ra nhanh hơn. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh

Câu 2: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam?

Trả lời:

- Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá

+ Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%.

+ Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh.

+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

+ Tỉ lệ dân thành thị giữa các vùng có sự khác biệt. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của Đông Nam Bộ là 66,4%, Trung du và miền núi Bắc Bộ là 20,5%.

- Số lượng đô thị ngày càng mở rộng và thay đổi chức năng

+ Tổng số đô thị nước ta năm 2021 là 749 đô thị.

+ Các đô thị không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, đổi mới sáng tạo, có ý nghĩa thu hút đầu tư và lan toả sự phát triển đến các địa phương lân cận.

Câu 3: Em hãy cho biết đặc điểm mạng lưới đô thị Việt Nam?

Trả lời:

- Số lượng đô thị tăng khá nhanh

+ Mạng lưới đô thị Việt Nam bao gồm thành phố trực thuộc Trung ương (đơn vị hành chính cấp tỉnh); thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố và thị xã (đơn vị hành chính cấp huyện); thị trấn (đơn vị hành chính cấp xã).

+ Bước sang thế kỉ XXI, tổng số đô thị tăng khá nhanh, trong đó số lượng thành phố tăng nhanh nhất.

- Phân loại đô thị:

+ Dựa trên các tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan, đô thị nước ta được phân thành 6 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị đặc biệt của Việt Nam.

+ Về phương diện quản lí, cấp Trung ương quản lí Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. Cấp tỉnh quản lí các thành phố trực thuộc tỉnh (đô thị loại I, loại II, loại III) và thị xã (đô thị loại III, loại IV). Cấp huyện quản lí các thị trấn (đô thị loại IV, loại V).

- Mạng lưới đô thị phủ khắp cả nước nhưng có sự khác nhau giữa các vùng.

+ Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế.

+ Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.

Câu 4: Kể tên một số đô thị loại II và loại III?

Trả lời:

- Đô thị loại II: Bà Rịa (Bà Rịa - Vũng Tàu), Bạc Liêu, Bắc Giang, Bến Tre, Cà Mau, Cao Lãnh (Đồng Tháp), Cẩm Phả (Quảng Ninh), Châu Đốc (An Giang),...

- Đô thị loại III: Hiện nay có 27 thành phố và 18 thị xã thuộc đô thị loại 3.

+ Thành phố: Điện Biên Phủ, Hòa Bình, Hội An, Hưng Yên, Đông Hà, Bảo Lộc, Hà Giang, Cam Ranh, Cao Bằng, Lai Châu, Tây Ninh, Bắc Kạn, Tam Điệp, Sông Công, Sầm Sơn, Phúc Yên, Hà Tiên, Đồng Xoài, Chí Linh, Long Khánh, Gia Nghĩa, Ngã Bảy, Thuận An, Hồng Ngự, Từ Sơn, Phổ Yên, Tân Uyên.

+ Thị xã: Sơn Tây, Cửa Lò, Phú Thọ, Bỉm Sơn, Gò Công, La Gi, Bến Cát, Sông Cầu, Long Mỹ, Tân Châu, Cai Lậy, Quảng Yên, Kỳ Anh, Bình Minh, Đông Triều, Phú Mỹ, An Nhơn, Kiến Tường.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Phân tích ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đô đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

Trả lời:

Đô thị hoá kéo theo sự dịch chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn. Năng suất lao động cao là nhân tố quyết định phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống.

- Đô thị hoá là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, mặc dù chỉ chiếm 36,2% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hoá càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

- Đô thị hoá sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội, như: điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính,... phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

- Đô thị hoá nông thôn góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; lan toả và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn; môi trường, cảnh quan nông thôn biến đổi theo hướng hiện đại hơn.

Câu 2: Quá trình đô thị hóa có những tác động tiêu cực nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

Trả lời:

Đô thị hoá diễn ra tự phát, không theo quy hoạch làm quá tải về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật; gây sức ép về việc làm, y tế, giáo dục, nảy sinh các vấn đề an ninh xã hội và ô nhiễm môi trường,...

Câu 3: Nêu nguyên nhân phần lớn đô thị vừa và lớn của nước ta đều tập trung ở khu vực đồng bằng và ven biển?

Trả lời:

Phần lớn đô thị vừa và lớn của nước ta đều tập trung ở khu vực đồng bằng và ven biển, chủ yếu do:

- Kinh tế phát triển , đặc biệt là công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, vừa, có nhiều khu công nghiệp,...

- Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu kinh tế; cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện,...

- Tập trung dân cư và lao động.

- Có nhiều thuận lợi về địa hình (bằng phẳng, diện tích rộng,...), nguồn nước (sông, biển), khí hậu.

Câu 4: Phân tích sự khác nhau về phân bố mạng lưới đô thị ở Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ?

Trả lời:

Sự phân bố mạng lưới đô thị chịu tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên.Do các tác động này khác nhau ở Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ nên mạng lưới đô thị ở hai vùng này có sự phân bố khác nhau:

- Tây Nguyên:

+ Mạng lưới đô thị tập trung thành tuyến đi qua giữa các cao nguyên (Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa,...), dọc theo quốc lộ 14.

+ Do ở đây có nhiều thuận lợi về địa hình và đất đai, nguồn nước, kinh tế phát triển, dân cư đông,...

- Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Mạng lưới đô thị tập trung theo dải dọc ven biển (Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Rang - Tháp Chàm, Phan Thiết,...)

+ Do ở đây có nhiều thuận lợi về vũng , vịnh, cửa sông và mở ra vùng biển rộng lớn; địa hình và đất đai, khí hậu và nguồn nước thuận lợi; hoạt động kinh tế đa dạng, dân cư đông, có lịch sử quần cư và nhập cư từ lâu đời.

3. VẬN DỤNG (1 CÂU)

Câu 1: Vì sao mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều giữa các vùng?

Trả lời:

- Đô thị hóa có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chịu sự tác động của công nghiệp hóa nói riêng và quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung.

- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các vùng trong nước khác nhau, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tình hình phát triển công nghiệp và dịch vụ giữa các vùng lãnh thổ nước ta có khác nhau dẫn đến đặc điểm mạng lưới đô thị cũng khác nhau.

- Những vùng có kinh tế phát triển (Ví dụ : Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,...), hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển thì quá trình đô thị hóa phát triển với mạng lưới đô thị tập trung, quy mô lớn, chức năng của đô thị đa dạng, nhiều đô thị là trung tâm công nghiệp, dịch vụ,...

- Các vùng có kinh tế phát triển hạn chế, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, mạng lưới đô thị còn thưa thớt, chủ yếu là các đô thị nhỏ.

4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 1: Trình bày tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nông thông nước ta?

Trả lời:

- Tích cực:

+ Cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho nông thôn, là thị trường tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nông thôn.

+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn sang hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa, đa dạng ngành nghề sản xuất và dịch vụ.

+ Thu hút lao động nông thôn, tạo việc làm,tăng thu nhập; làm thay đổi cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, nghề nghiệp.

+ Lan tỏa lối sống văn minh, hiện đại về nông thôn.

- Tiêu cực:

+ Làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do mở rộng không gian đô thị.

+ Ảnh hưởng đến sự thiếu hụt lao động chất lượng cao ở nông thôn do bị hút vào các đô thị.

+ Gây áp lực lên văn hóa và đời sống của cộng đồng dân cư nông thôn.