Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 16 Một số ngành công nghiệp

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 16 Một số ngành công nghiệp. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 15: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (7 CÂU)

Câu 1: Nêu đặc điểm của công nghiệp khai thác than?

Trả lời:

- Nước ta có lịch sử khai thác than từ đầu thế kỉ XIX.

- Ngày nay, ngành than đã được đầu tư, áp dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá đồng bộ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạn chế tác động đến môi trường.

Câu 2: Công nghiệp khai thác than phân bố như thế nào?

Trả lời:

Than được khai thác tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn được khai thác ở các tỉnh như Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang.... Than khai thác chủ yếu phục vụ công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.

Câu 3: Em hãy cho biết đặc điểm của công nghiệp khai thác dầu, khí ở nước ta?

Trả lời:

- Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than.

- Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động.

- Nhiều công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác dầu khí đã được áp dụng như: công nghệ khai thác dầu trong đá móng, công nghệ làm lạnh sâu dòng khí nguyên liệu, công nghệ nén khí thiên nhiên,... góp phần làm gia tăng giá trị sản phẩm, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

- Trong tương lai, ngành công nghiệp dầu khí của nước ta sẽ phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.

- Những năm gần đây, nước ta có triển khai đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài. Năm 2021, sản lượng khai thác dầu thô ở nước ngoài đạt 1,9 triệu tấn.

Câu 4: Nêu đặc điểm của công nghiệp sản xuất điện?

Trả lời:

Ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta được hình thành và bắt đầu phát triển từ lâu, hiện nay có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện nước ta tăng mạnh, đến năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện,...

Câu 5: Nêu đặc điểm thủy điện nước ta?

Trả lời:

Các nhà máy thuỷ điện nước ta phân bố gắn liền với những vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn như: Hoà Bình (công suất 1 920 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW) ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; laly (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW) ở Tây Nguyên; Đại Ninh (300 MW) ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Trị An (400 MW), Cần Đơn (77,6 MW) ở Đông Nam Bộ,...

Câu 6: Nhiệt điện nước ta có đặc điểm gì?

Trả lời:

Nhiệt điện nước ta gồm có nhiệt điện than và nhiệt điện khí. Một số nhà máy nhiệt điện than có công suất lớn hiện nay là Phả Lại 2 (600 MW), Quảng Ninh 1 (600 MW), Mông Dương 1 (1 080 MW), Hải Phòng 1 (600 MW), Duyên Hải 1 (1 245 MW), Vũng Áng 1 (1 200 MW), Vĩnh Tân 2 (1 244 MW),... Các nhà máy nhiệt điện khí lớn chủ yếu ở phía Nam điển hình như: Phú Mỹ 1 có công suất lớn nhất (1140 MW), Cà Mau 1 (771 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW), Ô Môn 1 (660 MW),...

Câu 7: Nêu đặc điểm của điện mặt trời, điện gió và nguồn khác?

Trả lời:

Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Các địa phương có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay là Ninh Thuận, Đắk Lắk,... Các địa phương phát triển điện gió mạnh là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau,... Gần đây, nước ta đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,...

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Em hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta?

Trả lời:

- Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng....

- Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,...) nên

ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến

sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta.

- Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính được phát triển và phân bố ở các địa phương có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài như: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương.

- Định hướng phát triển của ngành là tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa,...

Câu 2: Phân tích đặc điểm phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?

Trả lời:

- Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2021.

- Chất lượng sản phẩm của ngành ngày càng được nâng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất như công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói,...

- Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...

- Định hướng phát triển của ngành là thu hút đầu tư; chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng; phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường nội địa; mở rộng thị trường xuất khẩu, chủ động hội nhập quốc tế.

Câu 3: Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta?

Trả lời:

- Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Những năm gần đây, công nghệ mới đã được áp dụng trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,...) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

- Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long....

- Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng - tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành,...

Câu 4: Phân tích đặc điểm phát triển và phân bố của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục?

Trả lời:

- Ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục.

- Nhiều sản phẩm đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã nhờ công nghệ và kĩ thuật hiện dại. Đặc biệt công nghệ in 3D đã được áp dụng vào quá trình sản xuất từ phương pháp kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói....

- Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục được phát triển mạnh ở các địa phương như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng....

- Định hướng phát triển của ngành là chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất dòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu trên cơ sở công nghệ phù hợp đến hiện đại, gắn với hệ thống quản lí chất lượng, quản lí lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực quốc tế.

Câu 5: Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép?

Trả lời:

- Từ năm 2000 đến nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta phát triển nhanh, các sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.

- Công nghiệp sản xuất giày, dép được đẩy mạnh tự động hoá, tích hợp hệ thống trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu.

- Các cơ sở sản xuất giày, dép tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,...

- Định hướng phát triển của ngành là phát triển hiệu quả, bền vững theo mô hình

kinh tế tuần hoàn; hoàn thiện chuỗi giá trị sản xuất trong nước, tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển được một số thương hiệu mang tầm khu vực và thế giới.

3. VẬN DỤNG (1 CÂU)

Câu 1: Em hãy giải thích tại sao nước ta cần đẩy mạnh phát triển điện từ năng lượng tái tạo?

Trả lời:

Nước ta cần đẩy mạnh phát triển điện từ năng lượng tái tạo vì có nhiều lợi ích quan trọng về kinh tế, môi trường và an sinh xã hội. Sau đây là một số lí do chính:

- Đa dạng hóa nguồn năng lượng: Sự phát triển của điện từ năng lượng tái tạo giúp nước ta đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng, giảm phụ thuộc vào nguồn năng lượng truyền thống như than đá và dầu khí. Điều này tăng tính ổn định và an ninh năng lượng của quốc gia.

- Giảm ô nhiễm và tác động tiêu cực đến môi trường: Năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và thủy điện thường ít tạo ra khí nhà kính và các chất ô nhiễm so với việc sử dụng năng lượng từ nguồn hóa thạch. Phát triển năng lượng tái tạo giúp giảm ô nhiễm không khí và giảm tác động tiêu cực đối với môi trường.

- Tăng sức mạnh an ninh năng lượng: Nước ta sẽ trở nên ít phụ thuộc hơn vào nhập khẩu năng lượng từ nguồn năng lượng hóa thạch, giảm thiểu rủi ro liên quan đến biến động giá năng lượng thế giới và thị trường quốc tế.

- Tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí lâu dài: Các nhà máy điện từ năng lượng tái tạo, mặc dù có chi phí đầu tư lớn ban đầu, nhưng sau đó có thể giảm chi phí vận hành và bảo trì. Hệ thống này có thể tiết kiệm năng lượng và giúp giảm chi phí điện cho người tiêu dùng cuối cùng.

- Tạo cơ hội kinh tế mới: Phát triển năng lượng tái tạo tạo ra cơ hội mới cho ngành công nghiệp và cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất, lắp đặt và bảo dưỡng các hệ thống năng lượng tái tạo. Điều này tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

- Tuân thủ cam kết quốc tế: Việt Nam cam kết trong các hiệp ước quốc tế về giảm lượng khí thải nhà kính và chuyển đổi sang nguồn năng lượng sạch. Phát triển năng lượng tái tạo là một bước quan trọng để đáp ứng các mục tiêu này.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Vì sao trong cơ cấu năng lượng nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về nhiệt điện?

Trả lời:

- Nhiệt điện: Nhiên liệu đa dạng (than, dầu , khí), trữ lượng khá lớn, sản lượng khai thác tương đối cao; phân bố rộng rãi; xây dựng nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu tăng cường sản xuất điện trong thời gian ngắn; cung cấp ổn định, ít phụ thuộc thời tiết,...

- Thủy điện: Phân bố hạn chế do gắn với nguồn thủy năng ở các sông, thời gian xây dựng dài, đòi hỏi nhiều vốn, việc xây dựng gây ra những tác động đến môi trường và cộng đồng địa phương,...

- Năng lượng mới (sức gió, năng lượng mặt trời,...): Đòi hỏi kĩ thuật phức tạp, đầu tư lớn và thời gian dài trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, mới phát triển gần đây,...

Câu 2: Chứng minh rằng nước ta có nhều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính?

Trả lời:

Nước ta có một số thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

- Lao động trẻ, có trình độ chuyên môn, chi phí lao động thấp:

+ Nước ta có nguồn lao động trẻ dồi dào, trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao, chi phí lao động thấp so với nhiều quốc gia khác, đặc biệt là so với các quốc gia phát triển. Điều này thu hút các nhà sản xuất quốc tế đến Việt Nam để xây dựng các nhà máy và trung tâm sản xuất, giúp giảm chi phí sản xuất và tăng tính cạnh tranh.

+ Hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin đã được cải thiện. Việc có nguồn nhân lực có kĩ năng chuyên sâu giúp tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.

- Cơ sở hạ tầng và quy mô sản xuất: Nước ta đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và phát triển quy mô sản xuất. Các khu công nghiệp và khu chế xuất được xây dựng hiện đại, cung cấp môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất điện tử.

- Chính sách hỗ trợ và thuận lợi đầu tư: Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ và thuận lợi đầu tư để thu hút doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất điện tử. Các ưu đãi thuế, quy định về đất đai và hỗ trợ tài chính là những yếu tố quan trọng đã đóng góp vào sự phát triển của ngành này.

- Hợp tác với các doanh nghiệp quốc tế: Nhiều doanh nghiệp điện tử tại Việt Nam đã xây dựng mối quan hệ đối tác chặt chẽ với các doanh nghiệp quốc tế. Hợp tác này giúp chia sẻ công nghệ, kiến thức và mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Ứng dụng công nghệ hiện đại và các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: vào công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.