Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối: bài 26 Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 26 Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 26: PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

(12 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng?

Trả lời:

- Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố là: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận với diện tích gần 45 nghìn km². Duyên hải Nam Trung Bộ giáp Bắc Trung Bộ (bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung), vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và nước láng giềng Lào.

- Phía đông của Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng an ninh như quần đảo Hoàng Sa (huyện đảo thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hoà), đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), đảo Phú Quý (Bình Thuận),...

- Duyên hải Nam Trung Bộ là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và một số quốc gia Đông Nam Á. Với đặc điểm vị trí địa lí như vậy, Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi phát triển kinh tế theo hướng mở và đẩy mạnh hoạt động giao thương kinh tế với các quốc gia, các vùng kinh tế khác ở nước ta.

Câu 2: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm dân số như thế nào?

Trả lời:

- Duyên hải Nam Trung Bộ có số dân hơn 9,4 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,96% (năm 2021).

- Mật độ dân số là 211 người/km² (năm 2021). Phân bố dân cư có sự khác biệt giữa vùng đồi núi phía tây và vùng đồng bằng ven biển phía đông, phía đông dân cư tập trung đông hơn ở phía tây. Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như Kinh, Chăm, Cơ-tu, Hrê,... Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 40% tổng số dân (năm 2021).

Câu 3: Nêu hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Trả lời:

Phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung vào các hướng sau đây:

- Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng an ninh trên biển, nhất là các ngành như: du lịch và dịch vụ biển; kinh tế hàng hải; khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; nuôi trồng và khai thác hải sản; công nghiệp ven biển; năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió ven bờ và năng lượng gió ngoài khơi; các ngành kinh tế biển mới,...

- Mở rộng và xây dựng trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng quốc gia tại khu kinh tế Dung Quất; hình thành một số trung tâm năng lượng tái tạo lớn, đặc biệt là điện gió và điện gió ngoài khơi.

- Phân bố không gian công nghiệp theo các hành lang kinh tế ven biển gắn với các cảng biển, các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, các đường quốc lộ kết nối với Tây Nguyên.

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.

- Phát triển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá kết hợp với quốc phòng an ninh. Phát triển Duyên hải Nam Trung Bộ trở thành khu vực trọng điểm du lịch của cả nước với các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế. Đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistics gắn với các cảng biển,...

- Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng và biển; chủ động phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu 4: Duyên hải Nam Trung Bộ có những hạn chế gì trong việc phát triển các ngành kinh tế biển?

Trả lời:

- Các thiên tai như bão, lũ, hạn hán,... làm ảnh hưởng đến phát triển các ngành kinh tế biển.

- Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức cho phát triển kinh tế biển.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật ở một số khu vực còn hạn chế.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Phân tích các thế mạnh để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển các ngành kinh tế biển?

Trả lời:

a) Diều kiện tự nhiên

Tài nguyên biển là một nguồn lực vô cùng quan trọng đối với Duyên hải Nam Trung Bộ, tạo động lực cho các ngành kinh tế biển phát triển mạnh theo hướng phát triển tổng hợp.

- Dường bờ biển dài, điều kiện khí hậu thuận lợi đã tạo cho Duyên hải Nam Trung Bộ nguồn hải sản phong phú: tổng trữ lượng hải sản lớn, nhiều hải sản có giá trị như tôm he, tôm hùm, cá mú, cá ngừ, ngọc trai,.... Các ngư trường lớn của Duyên hải Nam Trung Bộ là Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

- Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều diện tích mặt nước mặn, lợ và dấm phá (dầm Thị Nại, Bình Định), nguồn thức ăn phong phú, đa dạng tạo điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thuỷ, hải sản nước lợ.

- Đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió như vịnh Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,... thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.

- Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp như Mỹ Khê, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né,... và các bán đảo, đảo có cảnh quan phong phú như bán đảo Sơn Trà, bán đảo Hòn Gốm, cù lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý,... thuận lợi để phát triển du lịch biển.

- Vùng biển và thềm lục địa Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng về dầu khí. Ngoài ra, dọc ven biển có tiềm năng để sản xuất muối và khai thác ti-tan, cát thuỷ tinh,... đáng chú ý là đồng muối Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).

b) Điều kiện kinh tế - xã hội

- Người dân Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động

kinh tế biến, đặc biệt là trong khai thác, nuôi trồng thuỷ sản và nghề làm muối.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng đồng bộ và hoàn thiện.

- Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế biến như: cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ phương tiện sản xuất cho ngư dân,...

Câu 2: Trình bày sự phát triển của ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển của vùng?

Trả lời:

- Khai thác hải sản

+ Sản lượng hải sản khai thác tăng nhanh, chiếm hơn 90% tổng sản lượng hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu là khai thác cá biển (năm 2021, sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 996 nghìn tấn). Đặc biệt khai thác cá ngừ đại dương đã tạo nên sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho một số địa phương. Các tỉnh có hoạt động khai thác hải sản phát triển nhất là Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi, Ninh Thuận,...

+ Duyên hải Nam Trung Bộ đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu khai thác công suất lớn, trang thiết bị hiện đại để tàu đi được dài ngày và đảm bảo chất lượng hải sản đánh bắt. Năm 2021, số tàu khai thác hải sản có công suất từ 90 CV trở lên đạt 14 750 tàu.

- Nuôi trồng hải sản

+ Diện tích và sản lượng hải sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng không nhiều, nhưng tập trung vào những loại hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, đổi mới, trai lấy ngọc, rong biển,... Các địa phương nuôi trồng hải sản nhiều nhất là Khánh Hoà, Phú Yên,...

+ Hoạt động nuôi trồng hải sản dang được đẩy mạnh theo hướng áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng bền vững góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

Câu 3: Phân tích đặc điểm của ngành giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Trả lời:

- Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển, nơi đây đã hình thành nhiều cảng biển loại I, II, III và các bến cảng nước sâu. Các cảng biển loại I là Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hoà; các bến cảng nước sâu gồm Dung Quất (Quảng Ngãi), Kỳ Hà (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định), Vân Phong (Khánh Hoà),...

- Cảng Đà Nẵng trong tương lai sẽ trở thành cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây. Cảng Vân Phong được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế lớn trong khu vực.

Câu 4: Trình bày một số đặc điểm nổi bật của ngành du lịch biển, đảo của vùng?

Trả lời:

- Du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ. Các loại hình

du lịch biển, đảo được chú trọng phát triển là du lịch nghỉ dưỡng biển, khám phá tự

nhiên (rạn san hô, cảnh quan biển, đảo,...), lễ hội biển,... Các cơ sở lưu trú, cơ sở vui

chơi giải trí ngày càng hiện đại. Du lịch biển, đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới phát triển du lịch bền vững.

- Đà Nẵng, Nha Trang (Khánh Hoà), Quy Nhơn (Bình Định),... là những trung tâm du lịch biển lớn của cả nước, hằng năm thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch trong nước và quốc tế.

Câu 5: Trình bày sự phát triển khai thác khoáng sản biển của vùng?

Trả lời:

- Việc khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên được tiến hành ở thềm lục địa Bình Thuận. Duyên hải Nam Trung Bộ đã xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên ở nước ta là nhà máy lọc dầu Dung Quất ở Quảng Ngãi với công suất 6,5 triệu tấn/năm, đã đáp ứng 30% nhu cầu xăng, dầu của cả nước.

- Khai thác khoáng sản ti-tan, cát thuỷ tinh được phát triển ở một số khu vực ven biển các tỉnh Bình Định, Khánh Hoà,... cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

- Phát triển nghề làm muối: Duyên hải Nam Trung Bộ có những cánh đồng muối lớn nhất nước ta như: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận).

- Ngoài ra, Duyên hải Nam Trung Bộ còn phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió và điện gió ngoài khơi. Hiện nay có nhà máy điện mặt trời Trung Nam Thuận Nam (Ninh Thuận), nhà máy điện gió Phong Điện 1 (Bình Thuận)....

Câu 6: Phân tích những điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển kinh tế?

Trả lời:

- Dân số: Quy mô dân số lớn (hơn 9,4 triệu người, năm 2021), nguồn lao động đông (dân số ở nhóm tuổi từ 15 - 64 tuổi chiếm 6,4% dân số, năm 2021) và chịu khó, cần cù, trình độ lao động ngày càng được nâng cao.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: Ngày càng được đầu tư phát triển. Sự phát triển của cảng biển, cảng hàng không và hạ tầng giao thông khác (đường sắt, đường bộ,...) giúp kết nối Duyên hải Nam Trung Bộ với các khu vực khác trong và ngoài nước. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa.

- Khoa học, công nghệ: Ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học, công nghệ vào sản xuất, phát triển các ngành kinh tế.

- Chính sách: Nhiều chính sách hỗ trợ, phát triển tạo động lực phát triển kinh tế của người dân địa phương.

- Đô thị hóa: Có mạng lưới đô thị khá dày, trong đó có các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và thế giới.

- Lịch sử quần cư: Có lịch sử hình thành từ lâu đời với những nét đặc sắc về văn hóa và truyền thống sản xuất góp phần vào phát triển kinh tế.

- Tài nguyên du lịch: Có nhiều tài nguyên du lịch văn hóa tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch : lễ hội (như Lễ hội Cầu Ngư), làng nghề truyền thống, các loại hình nghệ thuật (bài chòi, tuồng,...).

3. VẬN DỤNG (1 CÂU)

Câu 1: Tại sao nói Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế?

Trả lời:

- Vùng biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, nhiều bãi cá, bãi tôm; có các ngư trường lớn: Ninh Thuận - Bình Thuận, ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuận lợi cho đánh bắt thủy sản. Ở trên các đảo ven bờ có nhiều đặc sản (chim yến,...).

- Bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh, đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản.

- Đường bờ biển khúc khuỷu, có các vũng vịnh kín gió (Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong,...), nằm gần tuyến đường biển quốc tế là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông biển.

- Có nhiều bãi biển đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né,...); vịnh biển nổi tiếng (Vân phong, Cam Ranh, Nha Trang, Mỹ Khê,...); các đảo gần bờ (Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý,...) làm cơ sở thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo.

- Tài nguyên khoáng sản có tiềm năng lớn là mỏ dầu và khí tự nhiên ở thềm lục địa (Bình Thuận). Sản xuất muối thuận lợi (nhất là ở Ninh Thuận, Quảng Ngãi). Ở đây còn có cát thủy tinh ở ven biển Khánh Hòa, ti-tan ven biển Bình Định, Đà Nẵng. Các nguồn tài nguyên này là cơ sở để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

- Có tiềm năng rất lớn ở vùng ven biển, vùng biển và đảo để phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời).

- Sông ngòi có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ.

- Rừng có diện tích tương đối lớn với nhiều loại gỗ, chim và thú quý.

- Đồng bằng Tuy Hòa màu mỡ thuận lợi phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm; các vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu,...

4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 1: Vì sao ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh?

Trả lời:

Ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh do có những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, thuận lợi về kinh tế - xã hội.

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Vùng biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, nhiều bãi cá, bãi tôm; có các ngư trường lớn: Ninh Thuận - Bình Thuận, ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

+ Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vũng, vịnh,...thuận lợi xây dựng cảng cá.

+ Vùng biển ấm quanh năm.

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Lực lượng lao động đông, có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt thủy sản.

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành thủy sản được chú trọng đầu tư: đội tàu đánh cá được đầu tư công suất lớn với máy móc, thiết bị hiện đại, các cảng cá được nâng cấp, dịch vụ thủy sản phát triển đa dạng,...

+ Công nghiệp chế biến phát triển góp phần nâng cao chất lượng và giá trị thủy sản đánh bắt.

+ Chính sách phát triển thủy sản của Nhà nước, trong đó có chính sách khuyến khích, hỗ trợ đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, góp phần bảo vệ môi trường; có ý nghĩa đối với bảo vệ chủ quyền biển đạo,...

+ Thị trường trong nước và thế giới về thủy sản đánh bắt lớn.