Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 8 Đô thị hoá

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 8 Đô thị hoá. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: ĐÔ THỊ HÓA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị.

  • Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội.

  • Sử dụng được bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hóa ở nước ta.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Bảng 8.1 – 8.3, mục Em có biết để nhận thức về đặc điểm đô thị hóa, phân bố mạng lưới đô thị, ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị; Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội.

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet về một đô thị ở nước ta mà em quan tâm.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.

  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Đô thị hóa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, HS nêu tên các từ khóa thể hiện đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

c. Sản phẩm: Các từ khóa thể hiện đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ HS 2 đội viết ra bảng phụ tên các từ khóa thể hiện đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

+ Sau 3 phút, đội nào có nhiều từ khóa đúng và chính xác hơn, đó là đội chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Một số từ khóa thể hiện đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam:

1. Đô thị vệ tinh.

2. Quy mô đô thị.

3. Lao động phi nông nghiệp.

4. Mạng lưới đô thị.

5. Dân thành thị.

6. Ô nhiễm môi trường.

7. Đa chức năng.

8. Thu hút nguồn nhân lực.

9. Tăng trưởng kinh tế.

10. Cơ sở hạ tầng.

11. Khoa học – công nghệ.

12. Cảnh quan đô thị.

13. Lao động có trình độ.

14. Lối sống đô thị.

15. Ùn tắc giao thông.

16. Đô thị thông minh.

17. Giải quyết việc làm.

- GV tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Độ thị hóa là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Quá trình này đã và đang tác động đến nền kinh tế đất nước, đời sống người dân và môi trường. Vậy, đô thị hóa ở nước ta có những đặc điểm gì và ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Đô thị hóa.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

- Sử dụng được số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hóa ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai thác Bảng 8.1, thông tin mục I SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai thác Bảng 8.1, thông tin mục I SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm đô thị hóa (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Số lượng đô thị ngày càng được mở rộng và thay đổi chức năng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam

- Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng.

- Tỉ lệ dân thành thị giữa các vùng có sự khác biệt.

+ Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của Đông Nam Bộ là 66,4%.

+ Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 20,5%.

- Mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng và thay đổi chức năng:

+ Tổng số đô thị nước ta năm 2021 là 749 đô thị.

+ Các đô thị không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, đổi mới sáng tạo có ý nghĩa thu hút đầu tư và lan toả sự phát triển đến các địa phương lân cận.

Bảng 8.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1970 - 2021

Năm

1970

1980

1990

2000

2010

2021

Số dân thành thị (triệu người)

7,6

10,1

12,9

18,7

26,5

36,6

Tỉ lệ dân thành thị (%)

18,3

19,2

19,5

24,1

30,4

37,1

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 1991, 2001, 2011, 2022)

Tư liệu 1: Lịch sử đô thị hóa ở Việt Nam.

Tư liệu 2: Tỉ lệ dân thành thị và quy mô đô thị.

Bảng. Tỉ lệ dân thành thị ở Việt Nam so với thế giới, giai đoạn 1960 – 2021

(Đơn vị: %)

Thế giới, quốc gia/Năm

1960

1980

2000

2021

Toàn thế giới

33,6

39,3

46,7

56,5

Việt Nam

14,7

19,2

24,1

37,1

Tư liệu 3: Chức năng và lối sống đô thị.

Video: Hồ Chí Minh - Trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa,….của vùng và cả nước.

https://www.youtube.com/watch?v=2EX8RGOGX7Y (Từ 5p25 đến hết).

Hoạt động 2. Tìm hiểu phân bố mạng lưới đô thị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự phân bố mạng lưới đô thị.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 8.2 – 8.3, thông tin mục II SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 8.2 – 8.3, thông tin mục II SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về phân bố mạng lưới đô thị nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày đặc điểm phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mạng lưới đô thị nước ta phân bố rộng khắp với 6 loại đô thị.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Mạng lưới đô thị

- Số lượng đô thị tăng khá nhanh.

- Phân loại đô thị:

+ Dựa trên các tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan, đô thị nước ta được phân thành 6 loại: Loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V.

+ Về phương diện quản lí, cấp Trung ương quản lí Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. Cấp tỉnh quản lí các thành phố trực thuộc tỉnh (đô thị loại I, loại II, loại III) và thị xã (đô thị loại III, loại IV). Cấp huyện quản lí các thị trấn (đô thị loại IV, loại V).

Tư liệu 4:

--------------- Còn tiếp ---------------