Giáo án Địa lí 12 kết nối: Bài 20 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Giáo án Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 20 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở Việt Nam.

  • Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng về sự phát triển và phân bố giao thông vận tải, bưu chính viễn thông ở Việt Nam.

  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị, thành tựu phát triển của đất nước.

  • Có hành động thiết thực góp phần phát triển các hoạt động dịch vụ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành giao thông vận tải, hoặc logistics và bưu chính viễn thông.

  • Bảng số liệu theo niên giám thống kê, bản đồ liên quan đến các ngành dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông).

  • Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vua tốc độ”, HS nêu các từ khoá về ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta.

c. Sản phẩm: Các từ khoá về ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ HS của đội 1 và đội 2 cùng tìm từ khoá về ngành giao thông vận tải, HS của đội 3 và đội 4 cùng tìm từ khoá về ngành bưu chính viễn thông.

+ Mỗi đội có 3 phút thảo luận nhóm và cử 5 bạn đại diện lên trả lời.

+ HS lần lượt viết các từ khoá lên bảng phụ trong thời gian 2 phút.

+ Đội nào viết được nhiều từ khoá đúng sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những đặc điểm của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là:

Đặc điểm ngành giao thông vận tải

Đặc điểm ngành bưu chính viễn thông

- Đối tượng chính là con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

- Chuyên chở người và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.

- Sử dụng nhiều nguyên, nhiên, vật liệu

từ các ngành kinh tế khác.

- Có sự phân bố đặc thù.

- Truyền thông tin đến mọi nơi, trong nước và quốc tế.

- Phục vụ nhu cầu sản xuất và xã hội.

- Vận chuyển và chuyển phát qua nhiều phương thức khác nhau.

- Sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, quan trọng nhất là công nghiệp điện tử - tin học, giao thông vận tải, nghiên cứ và phát triển, dịch vụ thiết kế,…

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là ngành hạ tầng thiết yếu của đất nước, tác động rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta phát triển và phân bố như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu ngành giao thông vận tải

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Bảng 20.1, Hình 20, thông tin mục I SGK tr.84 – tr.87 và thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế infographic, tạo video, thiết kế powerpoint về: Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải nước ta.

c. Sản phẩm: Sản phẩm infographic, video, powerpoint của HS về sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.

- GV yêu cầu HS Nhóm 1, 2, 3, chuẩn bị trước ở nhà, thực hiện nhiệm vụ:

Khai thác Bảng 20.1, Hình 20, thông tin mục I SGK tr.84 – tr.87, tìm hiểu về: Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải nước ta.

Bảng 20.1. Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Đường ô tô

Đường sắt

Đường sông

Đường biển

Đường hàng không

2010

587 014

7 862

144 227

61 593

190

2015

882 628

6 707

201 531

60 800

229

2019

1 319 853

5 205

268 026

77 088

446

2021

1 303 328

5 660

242 366

69 961

284

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1, 2, 3, 4 tại lớp như sau:

+ Nhóm 1: Thiết kế infographic về sự phát triển và phân bố đường ô tô và đường sắt.

+ Nhóm 2: Tạo video về sự phát triển và phân bố đường sông và đường biển.

+ Nhóm 3: Thiết kế powerpoint về sự phát triển và phân bố đường hàng không và đường ống.

- GV cung cấp tư liệu cho các nhóm tham khảo (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm được phân công.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS di chuyển theo sơ đồ để tham quan sản phẩm các nhóm.

- GV phát cho mỗi HS Phiếu thông tin 1 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1) để hoàn thành nội dung trong quá trình tham quan, trao đổi.

- Các nhóm đặt câu hỏi giải đáp thắc mắc và đánh giá đồng đẳng theo Phiếu đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường hàng không và đường ống.

+ Các loại hình giao thông vận tải ngày càng đa dạng về sự phát triển và phân bố nhằm đáp ứng được nhu cầu đời sống và sản xuất của người dân.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Giao thông vận tải

Bảng thông tin Sự phát triển và phân bố đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

Tư liệu 1: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ ở nước ra giai đoạn 2010 - 2021

Bảng: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ ở nước ta giai đoạn 2010 - 201

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Hành khách

Số lượt vận chuyển (triệu lượt người)

2 132,3

3 104,7

3 241, 8

2 306,4

Số lượt luân chuyển

(tỉ lượt người km)

69,2

105,4

112,7

78,0

Hàng hóa

Khối lượng vẩn chuyển (triệu tấn)

587,0

882,6

1 282,1

1 303,3

Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn km)

36,2

51,5

73,5

75,3

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Đường ô tô Hồ Chí Minh

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Đường cao tốc Bắc – Nam

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Cao tốc Hà Nội – Lào Cai

Tư liệu 2: Quy hoạch phát triển mạng lưới đường sắt Việt Nam

Theo quy hoạch mạng lưới đường sắt, thời kì 2021 – 2020, tầm nhìn đến năm 2050, nước ta từng bước xây dựng các tuyến đường sắt mớ kết nối vùng, liên vùng như tuyến Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân, Vùng Áng – Tân Ấp – Mụ Gia, Biên Hòa – Vũng Tày, Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ, Thủ Thiêm – Long Thành…, quy hoạch phát triển đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam như tuyến Hà Nội – Vinh, Vinh – Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối cửa khẩu quốc tế chính với Trung Quốc, Cam – pu – chia và Lào.

(Nguồn: Quyết định số 176/QĐ – TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021)

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Đường sắt Hà Nội – Lào Cai Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng

Tư liệu 3: Cảng biển Việt Nam

Tính đến năm 2022, nước ta có 34 cảng biển. Các cảng biển được đặt theo tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các cảng biển được xếp loại theo I, II, III theo quy định: Cảng biển loại I là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Cảng biển loại II là cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ngoài ra Cảng biển Hải Phòng và Cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu (Cảng Cái Mép) thuộc cảng biển loại Đặc biệt thuộc nhóm cảng biển được xây dựng với quy mô lớn, được sử dụng để phục vụ cho việc phát triển kinh rế - xã hội của liên vùng hoặc trên khắp cả nước và có chức năng trung chuyển quốc tế hay cảng cửa ngõ quốc tế.

https://www.youtube.com/watch?v=jeJKOoL7wSY

Tư liệu 4: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Bảng: Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Hành khách

Số lượt vận chuyển (triệu lượt người)

14,2

31,1

32,3

15,1

Số lượt luân chuyển

(tỉ lượt người km)

21,2

42,1

34,1

13,9

Hàng hóa

Khối lượng vẩn chuyển (triệu tấn)

0,2

0,2

0,3

0,3

Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn km)

2,9

4,0

3,6

14,1

BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÀI 20: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Sân bay Nội Bài Sân bày Tân Sơn Nhất

BẢNG 1: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI NƯỚC TA

Loại hình giao thông

Thành tựu

Hạn chế

Phân bố/mạng lưới

Đường ô tô

- Phát triển nhanh, hiện đại, đảm bảo kết nối các vùng, miền.

- Chất lượng đường, phương tiện tăng. Nhiều tuyến cao tốc được xây dựng.

- Dịch vụ vận tải đa dạng: vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biến giới…

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta.

Ti lệ đường nhỏ hẹp, mặt đường chưa rải nhựa còn cao.

Mạng lưới trải rộng khắp lãnh thổ.

- Trục xương sống là các tuyến bắc – nam.

- Ở miền Bắc, miền Nam, các tuyến quốc lộ tạo thành mạng lưới hình nan quạt. Ở miền Trung, các tuyến đường ngang kết nối với trúc Bắc – Nam.

- Các tuyến đường cao tốc, xuyên Á.

Đường sắt

- Vận chuyển hàng hóa.

- Đang được hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.

- Phát triển đường sắt đô thị.

Khả năng cạnh tranh kém. Tốc độ chạy tàu chậm, khổ đường ray không đồng bộ, năng lực vận chuyển và kết nối quốc tế hạn chế.

- 7 tuyến chính.

- Tuyến dài và quan trọng nhất là tuyến Bắc – Nam (Thống Nhất). Sáu tuyến khác tập trung ở phía bắc.

Đường sông

Dịch vụ đa dạng: trung chuyển hàng hóa nội địa, kết nối với các cảng biển, hỗ trợ tàu biển, vận chuyển công – te – nơ…

Kết nối với đường bộ và đường biển chưa thuận lợi, quy mô cảng biển, bến thủy nội địa còn hạn chế.

- Phát triển nhất trên các hệ thống sống Đồng Nai, Cửu Long, Hồng, Thái Bình.

- Các tuyến vận tải liên vùng có lưu lượng lớn.

Đường biển

- Trung chuyển quốc tế, cận chuyển hàng hóa cho các khu công nghiệp, liên hợp luyện kim, lọc hóa dầu…

- Tăng cường tàu lớn, tàu chuyên dùng và vận tải công – te - nơ

Hạ tầng cảng chưa đón được các tàu trọng tải lớn, việc mở rộng càng gặp nhiều khó khăn.

- 34 cảng biển với 296 bến cảng (năm 2021), trong đó 2 cảng loại đặc biệt.

- Nhiều tuyến tàu xa đi châu Mỹ, châu Âu và châu Phi.

Đường hàng không

- Tốc độ tăng rất nhanh

- Năng lực vận chuyển nâng cao, mạng lưới đường bay mở rộng

Vận chuyển hàng hóa còn hạn chế.

22 cảng hàng không (10 cảng quốc tế). Ba đầu mối chính là Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.

Đường ống

Vận chuyển xăng dầu và khí, phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến và phân phối dầu khí.

Mạng lưới đường còn hạn chế.

Một số tuyến chính: tuyến vận chuyển xăng dầu từ Bãi Cháy – Hạ Long tới các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn.

Những vấn đề còn thắc mắc cần được giải thích:

……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------