Giáo án ppt Vật lí 6 kết nối: Bài 6 Đo khối lượng

Giáo án điện tử Vật lí 6 kết nối tri thức: Bài 6 Đo khối lượng. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật này với vật kia, xem vật nào có khối lượng lớn hơn hay đo khối lượng bằng dụng cụ gì?

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Đơn vị khối lượng

+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng mà em đã được học ở cấp 1

+ Đơn vị khối lượng hợp pháp ở nước ta là gì ?

Ghi nhớ:

- Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị khối lượng là kilogam (kí hiệu: kg).

* Các đơn vị khối lượng khác:

- gam (g) 1g = 1000kg

- miligam (mg) 1mg = 1000g

- hectogam (còn gọi là lạng) 1lạng =100g.

- tạ : 1 tạ = 100 kg; tấn (t) 1t=1000kg.

2. Dụng cụ đo khối lượng

+ Trong gia đình em, thường đo khối lượng bằng những dụng cụ nào?

+ Em hãy quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân.

+ HS thực hiện HĐ 1

Ghi nhớ:

- HS trả lời: cân đồng hồ, cân ‎ tế

- HĐ 1:

1/Việc ước lượng khối lượng giúp ta lựa chọn được dụng cụ đo khối lượng có GHĐ và ĐCNN phù hợp. Ví dụ xác định khối lượng của quả cam, ta sẽ dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử.

2/ HS so sánh

3. Cách đo khối lượng

+ Tìm hiểu các bộ phận, GHĐ, ĐCNN của cân đồng hồ

+ Đọc SGK để tìm hiểu cách cân bằng cân đồng hồ

+ Cân vật bằng cân đồng hồ.

Ghi nhớ:

Cách đo khối lượng

a. Dùng cân đồng hồ

1/ Ước lượng thao tác cân chính xác từng bước đọc và ghi kết quả đúng

2/

- Lưu ý xem kim cân có ở vạch số 0 hay không.

- Nhìn thẳng vào mặt cân nhìn kĩ đọc đúng số mà kim cân chỉ.

3/ Ảnh hưởng tới độ chính xác của khối lượng, làm hỏng cân

b. Dùng cân điện tử

Các thao tác sai: a, c, d

Cách khắc phục:

  • Đặt cân lên bề mặt bằng phẳng

  • Để vật lên cân một cách gọn gàng

  • Để vật ở giữa cân

.......................................

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Câu 1: Em hãy ghép tên các loại cân tương ứng với công dụng của các loại cân đó

Loại cân

Công dụng

1. Cân Roberval

2. Cân đồng hồ

3. Cân điện tử

A. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài chục gam đến vài kilôgam.

B. Cân các vật có khối lượng từ vài trăm gam đến vài chục kilôgam.

C. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài miligam đến vài trăm gam

với độ chính xác cao.

Câu 2: Một HS dùng cân Roberval để đo khối lượng của quyền vở và thu được kết quả 63 g. Theo em, quả cân có khối lượng nhỏ nhất trong hợp quả cân của cần này là bao nhiêu?

A. 2g.

B. 1 g.

C. 5 g

D. 0,1 g

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

a) Đơn vị của khối lượng là gam.

b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.

c) Cân luôn luôn có hai đĩa.

d) Một tạ bằng 100 kg.

e) Một tấn bằng 100 tạ.

f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.

Số phát biểu đúng là:

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 2: Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?

A. 298 g

B. 302 g

C. 3000 g

D. 305 g

Câu 3: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.

B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.

C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.