Giáo án ppt Tiếng việt 3 kết nối: Bài 26 Từ có nghĩa trái ngược nhau, Câu khiến

Giáo án điện tử Tiếng việt 3 kết nối tri thức: Bài 26 Từ có nghĩa trái ngược nhau, Câu khiến. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY!

Tiết 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NỘI DUNG BÀI HỌC

  1. Tìm những từ có nghĩa trái ngược nhau
  2. Tìm từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau
  3. Đặt câu khiến
  4. Tìm những từ có nghĩa trái ngược nhau

Bài tập 1 (SGK/tr.118)

Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

  • Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau là:
  1. Tìm từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau

Bài tập 2 (SGK/tr.118)

Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau.

  • Các cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau
  • Mẫu: nhanh – chậm
  1. Đặt câu khiến

Bài tập 3 (SGK/tr.118)

Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến trong tình huống sau:

  1. Đóng vai gõ kiến đến nhờ công, liếu điếu hoặc chích chòe đi tìm mặt trời.
  2. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt.
  3. Đóng vai gõ kiến đến nhờ công, liếu điếu hoặc chích choè đi tìm mặt trời.
  • Công ơi, công đi tìm mặt trời giúp cư dân trong cánh rừng của chúng ta nhé.
  • Công ơi, hãy tìm mặt trời cứu cư dân trong rừng nhé.
  • Công hãy tìm mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng của chúng ta nhé...
  1. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt.
  • Thưa mặt trời, mong ông hãy chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt, cứu giúp muôn loài...

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập lại nội dung đã học

Đọc trước

Tiết 4: Luyện viết đoạn văn

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!