GA tích hợp NLS - AI Toán 12 Bài tập cuối chương II

Giáo án năng lực số và AI Toán 12 Bài tập cuối chương II được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được tọa độ của điểm, của vectơ đối với hệ trục tọa độ;
  • Tính được tọa độ vectơ khi biết tọa độ điểm đầu và điểm cuối;
  • Thể hiện các phép toán vectơ theo tọa độ;
  • Xác định được độ dài của một vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút;
  • Tính được tích vô hướng của hai vectơ;
  • Tính được góc giữa hai vectơ;
  • Vân dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn. 

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Sử dụng được các phương pháp lập luận để nhìn ra những cách thức khác nhau trong giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Năng lực mô hình hóa toán học: Lập được hàm số, bảng biến thiên để giải quyết các bài toán thực tiễn.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
  • Xét được tính đơn điệu, điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
  • Xác định được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng đạo hàm trong những trường hợp đơn giản.
  • Vân dụng được đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

Năng lực AI:

  • 12.C3.3: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh yêu cầu để công cụ AI hỗ trợ hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra lời giải các bài toán vectơ trong không gian).
  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Chủ động lựa chọn cách sử dụng AI; kiểm chứng thông tin, lời giải do AI cung cấp và tự chịu trách nhiệm về kết luận toán học).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 12, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • HS: SGK, SBT Toán 12, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.

Hai bạn An và Bình đang chơi cầu lông trong nhà thể chất. Khi An phát cầu, tại thời điểm t, cầu cách mặt đất kenhhoctap m. Dựng hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây. Tìm tọa độ của quả cầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Gợi ý đáp án:

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là hình chiếu của kenhhoctap lên mặt phẳng kenhhoctap, kenhhoctap lần lượt là hình chiếu của kenhhoctaplên kenhhoctap, kenhhoctap là hình chiếu của kenhhoctap lên kenhhoctap.

Xét kenhhoctap vuông tại kenhhoctap có: 

kenhhoctap

Xét kenhhoctap vuông tại kenhhoctap có: kenhhoctap

Khi đó, kenhhoctap.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn tập chương II. Thông qua bài luyện tập này, các em sẽ củng cố lại cách tìm tọa độ của điểm, tính được tọa độ của vectơ, tích vô hướng của vectơ và vận dụng biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn”.

Bài mới: Bài tập cuối chương II.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức đã học

a) Mục tiêu: 

- Hệ thống lại lý thuyết về vectơ trong không gian.

b) Nội dung: Hệ thống hóa lại kiến thức trong chương II.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.10; 1.11; 1.12 (SGK – tr.19).

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài tập 2.35, 2.36, 2.37, 2.38, 2.39, 2.40, 2.41 (SGK – tr.74).

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm phiếu bài tập.

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 12

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II

Phần 1 : Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: Cho tam giác  kenhhoctap, gọi kenhhoctaplà trung điểm của kenhhoctap. Khẳng định nào sau đây là sai?

A.  kenhhoctap.        B.  kenhhoctap

 C.  kenhhoctap. D.   kenhhoctap.

Câu 2: Trong không gian kenhhoctap, cho hình bình hành kenhhoctap có kenhhoctap. Tọa độ của điểm kenhhoctap là 

A. kenhhoctap.        B. kenhhoctap.

C. kenhhoctap.        D. kenhhoctap.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Trong không gian kenhhoctap, cho kenhhoctap.

a) kenhhoctap và kenhhoctap cùng phương.

b) kenhhoctap.

c) kenhhoctap.

d) kenhhoctap

Câu 2: Trong không gian kenhhoctap, cho hình hộp kenhhoctap có kenhhoctap
kenhhoctap. 

a) Tọa độ trung điểm của kenhhoctap là kenhhoctap.

b) Tọa độ trọng tâm của tam giác kenhhoctap là kenhhoctap.

c) Tọa độ điểm kenhhoctap là kenhhoctap.

d) Tọa độ điểm kenhhoctap là kenhhoctap.

Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Trong không gian kenhhoctapcho kenhhoctap. Xác định tích vô hướng của  kenhhoctap. 

Câu 2: Trong không gian kenhhoctapcho tam giác kenhhoctap có kenhhoctap
kenhhoctap. Tính kenhhoctap.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-12-ket-noi-bai-tap-cuoi-chuong-2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- HS sử dụng AI để đối chiếu từng bước tính toán; kiểm tra tọa độ vectơ, dấu của các thành phần, tích vô hướng, độ dài và góc giữa hai vectơ. HS không sao chép lời giải của AI mà phải chỉ ra căn cứ toán học để xác nhận hoặc bác bỏ kết quả.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án bài tập SGK: 

2.35

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctap và kenhhoctap thì kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap và kenhhoctap.

Ta có:  kenhhoctap và  kenhhoctap Do đó,  kenhhoctap.

2.36

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

12.A1.2 – Con người giữ vai trò chủ động, kiểm chứng kết quả của AI bằng kiến thức toán học và đưa ra kết luận cuối cùng.]

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 2.42 (SGK – tr.74).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..