GA tích hợp NLS - AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 4: An sinh xã hội

Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 4: An sinh xã hội được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI

(3 tiết) 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm và vai trò của an sinh xã hội.
  • Giải thích được sự cần thiết của an sinh xã hội.
  • Gọi tên được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.
  • Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến an sinh xã hội.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh họa sự cần thiết của an sinh xã hội; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người tham gia các chính sách an sinh theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a, 1.2.NC1b: Khai thác, tra cứu thông tin pháp lý và dữ liệu thống kê an sinh xã hội trên môi trường số.
  • 2.1.NC1a, 2.2.NC1a: Tương tác, cộng tác và chia sẻ tài nguyên học tập trực tuyến thời gian thực.
  • 3.1.NC1a: Sử dụng công cụ số đa phương tiện và AI để thiết kế, sáng tạo sản phẩm truyền thông.
  • 6.1.NC1a, 6.2.NC1a, 6.3.NC1a: Sử dụng Trợ lý ảo AI, công cụ mindmap AI và mô phỏng số thông minh để xử lý bài toán thực tiễn.

Năng lực AI:

  • 12.C2.MR1: Tùy chỉnh các yêu cầu hệ thống AI (HS tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và hoạt động xã hội; cụ thể là biết cách thiết lập cấu trúc câu lệnh (prompt) phức tạp, tùy biến vai trò của chatbot (ví dụ: vai Chuyên gia An sinh xã hội Việt Nam) và áp đặt các tiêu chí ràng buộc về định dạng đầu ra để Whimsical AI/ChatGPT tự động hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế trực quan sơ đồ 4 trụ cột an sinh xã hội tại Việt Nam ở Hoạt động 1).
  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; cụ thể là phân tích vai trò ra quyết định của mô hình AI xử lý, tối ưu hóa các điểm cứu hộ khẩn cấp từ dữ liệu định vị so với vai trò quyết định, phê duyệt tối hậu có tính nhân văn, thấu cảm của con người (ban chỉ đạo cứu trợ) trong hệ thống mô phỏng thông minh kết nối dữ liệu IoT cứu trợ bão lũ ở Hoạt động 1).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội AI (HS phân tích được nội hàm của "trách nhiệm công dân trong xã hội AI" như việc sử dụng AI an toàn, trung thực, có đạo đức, tôn trọng bản quyền số và không lan truyền thông tin sai lệch; cụ thể là thực hành liêm chính học thuật, tự lực kiểm chứng dữ liệu, dán nhãn tuyên bố minh bạch công nghệ số khi ứng dụng Canva AI để đồng thiết kế Báo cáo thu hoạch về an sinh xã hội ở địa phương tại Hoạt động Vận dụng)

3. Phẩm chất:

  • Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc thực hiện trách nhiệm công dân về các chính sách an sinh xã hội; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
  • Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,....
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn 

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS xem hình ảnh, trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.33 về các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước ta.

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước ta trong những hình ảnh đã cho.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.33 và thực hiện nhiệm vụ: 

kenhhoctapkenhhoctap

Các hình ảnh trên gợi cho em về chính sách an ninh xã hội nào của Nhà nước ta? Em hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về chính sách đó.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS  trả lời câu hỏi:

Gợi ý trả lời:

+ Các hình ảnh trên gợi cho em về chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước ta. 

+ Chia sẻ hiểu biết về chính sách:

  • Khái niệm: Chính sách trợ giúp xã hội là sự đảm bảo của Nhà nước, sự hỗ trợ của cộng đồng về thu nhập và các điều kiện sống thiết yếu bằng các hình thức và biện pháp khác nhau đối với các thành viên trong xã hội khi họ rơi vào cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo đói, yếu thế trong cuộc sống mà bản thân họ không đủ khả năng tự lo được.
  • Một số hình thức của chính sách: trợ cấp xã hội; dịch vụ hỗ trợ xã hội; chương trình đào tạo và phát triển kĩ năng; chính sách việc làm; hỗ trợ nhà ở;...

- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và là vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xoá dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 4: An sinh xã hội.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về an sinh xã hội và một số chính sách an sinh xã hội cơ bản

a. Mục tiêu: 

- HS nêu được khái niệm an sinh xã hội.

- HS giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết của an sinh xã hội.

- HS kể được tên của một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK tr.34 để thực hiện nhiệm vụ.

- GV đưa ra kết luận về khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội cơ bản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội cơ bản theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của an sinh xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của an sinh xã hội.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.36,37 để thực hiện nhiệm vụ.

- GV đưa ra kết luận về vai trò của an sinh xã hội.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của an sinh xã hội theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.36, 37 để thực hiện nhiệm vụ:

Qua các thông tin trên, em hãy nhận xét kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam.

- GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh/ video để tìm hiểm thêm vai trò của an sinh xã hội. (đính kèm phía dưới hoạt động)

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:

Theo em, các chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với người thụ hưởng chính sách và sự phát triển kinh tế - xã hội?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập vào một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) để các thành viên trong nhóm cùng tương tác, cộng tác thời gian thực biên soạn câu trả lời và lấy ví dụ minh họa về vai trò của an sinh xã hội.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về vai trò của an sinh xã hội theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

Trong suốt quá trình đổi mới phát triển và hội nhập, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, nổi bật:

+  Thể chế thị trường lao động từng bước được hoàn thiện, trở thành giải pháp cơ bản để giải quyết việc làm; 

+ Bảo hiểm xã hội từng bước phát huy vai trò là trụ cột chính của hệ thống san sinh xã hội.

+ Các mô hình chỉnh hình phục hồi chức năng cho người có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng đặc biệt được Nhà nước và xã hội quan tâm, phát triển.

+ Kết quả giảm nghèo, lĩnh vực giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin được cải thiện đáng kể ở tất cả các vùng, miền trên cả nước. 

- GV mời HS nêu vai trò của an sinh xã hội.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Vai trò của an sinh xã hội.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

2. Vai trò của an sinh xã hội

- Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội: 

+ Được hỗ trợ giải quyết việc làm. 

+ Tăng thu nhập cho người yếu thế.

+ Được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở, thông tin,...

- Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội: 

+ Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

+ Góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng.

+ Thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, các nhóm dân cư. 

+ Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

2.1.NC1a: HS khai thác, tra cứu thông tin pháp lý và dữ liệu thống kê an sinh xã hội trên môi trường số.

HÌNH ẢNH/ VIDEO VỀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI

   

kenhhoctap

TPHCM đẩy mạnh nhằm hỗ trợ người dân khó khăn do dịch Covid-19.

kenhhoctap

Thủ tướng cùng lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tặng quà cho các thương, bệnh binh.

kenhhoctap

Người tham gia BHXH được hưởng quyền lợi khám, chữa bệnh chất lượng cao tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.

kenhhoctap

Tuyên truyền cho các hộ gia đình làm nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về an sinh xã hội.

- HS xử lí được các tình huống, trường hợp liên quan đến việc tìm hiểu và giải quyết vấn đề về an sinh xã hội.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được những điều đã học để rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo về tên và ý nghĩa của một số chính sách an sinh xã hội ở địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr.38): Em hãy tìm hiểu một số chính sách an sinh xã hội ở địa phương và viết báo cáo thu hoạch thể hiện ý nghĩa của chính sách đó.

- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cá nhân, ứng dụng công cụ Canva có tích hợp tính năng AI tạo ảnh để thiết kế Infographic hoặc Slide trình bày báo cáo thu hoạch nhằm tối ưu hóa hiệu suất thẩm mỹ và trực quan.

- GV giáo dục đạo đức số, nhấn mạnh rằng mặc dù thiết kế sản phẩm cùng AI giúp nâng cao năng lực thẩm mỹ, học sinh bắt buộc phải thực hiện nghiêm túc trách nhiệm công dân trong xã hội AI.

- GV yêu cầu các nhóm tuân thủ tuyệt đối 3 tiêu chuẩn cốt lõi:

(1) Sử dụng trung thực: Tuyệt đối không dùng AI bịa đặt số liệu thống kê hộ nghèo hoặc đối tượng bảo trợ tại địa phương. Toàn bộ thực trạng thực tế phải do học sinh tự tra cứu chính xác từ Cổng thông tin của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.

(2) Tôn trọng quyền riêng tư: Không nạp danh sách, địa chỉ, hoặc hình ảnh chân dung của người nghèo thực tế lên các công cụ AI khi chưa được sự cho phép minh bạch từ họ.

(3) Cam kết liêm chính: Thiết lập một ghi chú nhỏ ở góc cuối Infographic mang tên "Tuyên cáo đạo đức và minh bạch sử dụng AI" (AI Declaration), trong đó nêu rõ phần nội dung do con người tự lực viết và phần đồ họa do máy hỗ trợ.

- GV đưa ra mẫu báo cáo cho HS tham khảo:

Trường THPT: .........................................................

Họ và tên: ..................................................................

   

BÁO CÁO THU HOẠCH VỀ ...................................

Mở đầu: (Trình bày lí do chọn chính sách an sinh xã hội đó).

Nội dung:

- Ý nghĩa của chính sách đó ở địa phương.

- Thực trạng của chính sách an sinh xã hội ở địa phương.

- Chỉ ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục những tồn tại của chính sách.

Kết luận:

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

 - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.

- HS độc lập nghiên cứu thực trạng địa phương; soạn thảo nội dung báo cáo cốt lõi; truy cập Canva AI chọn tính năng hỗ trợ tạo khung mẫu bố cục; rà soát, đối chiếu các chi tiết đồ họa đảm bảo tính nghiêm túc của báo cáo; dán nhãn tuyên cáo đạo đức công nghệ số và nộp bài đúng hạn.

- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.

- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.

- [3.1.NC1a]: HS ứng dụng thành thạo các công cụ biên tập đa phương tiện tích hợp AI (Canva AI) để sáng tạo sản phẩm học tập trực quan đạt thẩm mỹ cao.

- [12.A3.1]: HS phân tích và thực hành được nội hàm của “trách nhiệm công dân trong xã hội AI” (sử dụng AI an toàn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng quyền riêng tư và dữ liệu của người khác; bảo vệ tính chính xác của dữ liệu số, không chia sẻ hay lan truyền thông tin sai lệch của thuật toán); củng cố phẩm chất Trung thực và Trách nhiệm.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Khái niệm và một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.

+ Sự cần thiết của an sinh xã hội.

+ Vai trò của an sinh xã hội.

- Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 4. Lập kế hoạch kinh doanh – Bài 5. Lập kế hoạch kinh doanh.