GA tích hợp NLS - AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh

Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 4: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

BÀI 5: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

(5 tiết) 

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh.
  • Giải thích được sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh.
  • Diễn giải được các bước lập kế hoạch kinh doanh.
  • Lập được kế hoạch kinh doanh và mô tả được kế hoạch kinh doanh của bản thân dưới hình thức bài tập thực hành.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến lập kế hoạch kinh doanh.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Lập được kế hoạch kinh doanh và mô tả được kế hoạch kinh doanh của bản thân dưới hình thức bài tập thực hành.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Khai thác, tra cứu thông tin pháp lý, xu hướng thị trường và dữ liệu kinh doanh trên môi trường số.
  • 2.1.NC1a, 2.2.NC1a: Tương tác, cộng tác và đồng sáng tạo tài nguyên học tập trên không gian số theo thời gian thực.
  • 3.1.NC1a: Sử dụng công cụ số đa phương tiện và nền tảng AI để thiết kế, sáng tạo sản phẩm truyền thông, slide thuyết trình.
  • 6.1.NC1a, 6.2.NC1a: Sử dụng Trợ lý ảo AI và phần mềm quản lý tài chính thông minh tích hợp AI để phân tích dữ liệu, tối ưu hóa ý tưởng và mô phỏng dòng tiền doanh nghiệp.

Năng lực AI:

  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS xác định được mức độ rủi ro khi sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các quy định pháp luật liên quan; cụ thể là nhận diện và phân loại được các mức độ rủi ro pháp lý kỉ nguyên số như: rủi ro vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ khi sử dụng trực tiếp các slogan/logo do AI tạo sinh chứa yếu tố sao chép thương hiệu khác, rủi ro rò rỉ ý tưởng kinh doanh bảo mật khi nạp thông tin nhạy cảm vào các công cụ AI công cộng, và rủi ro phán đoán sai lầm do tin vào số liệu thị trường bị ảo giác kĩ thuật của AI ở Hoạt động 1).
  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS phân tích được một hệ thống AI nhằm đảm bảo con người có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI; cụ thể là phân tích một hệ thống bảng tính/mô phỏng tài chính tích hợp AI để hiểu rõ quyền kiểm soát giả định đầu vào của con người và khẳng định trách nhiệm giải trình kinh tế, pháp lý tối cao của con người trước sự thành bại của bản kế hoạch tài chính ở Hoạt động 2).

3. Phẩm chất:

  • Trách nhiệm, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động kinh tế làm giàu hợp pháp cho bản thân và gia đình, đồng thời góp phần làm giàu cho đất nước.
  • Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn 

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh.

- Giải thích được sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.40, 41 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Khám phá thông tin SGK tr.40, 41:

- GV chia lớp thành các nhóm (4-6 HS/ nhóm).

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK tr.40, 41 và thực hiện nhiệm vụ:

1/ Em hãy liệt kê những nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh. Phân tích ý nghĩa của từng nội dung đó và cho ví dụ minh họa.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận, vận dụng hiểu biết và trả lời câu hỏi: 

2/ Dựa vào thông tin trên, em hãy phân tích sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

* Kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh:

- GV trình chiếu cho HS xem một số video để hiểu thêm về kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh:

https://www.youtube.com/watch?v=6GRfK5xN5G4

https://www.youtube.com/watch?v=fX-WIlyPVxY 

- GV yêu cầu các nhóm học sinh sử dụng máy tính xách tay truy cập Trợ lý ảo AI (như Gemini hoặc ChatGPT) để thực hiện câu lệnh (prompt) phân tích sâu hơn về cấu trúc chi tiết của một bản kế hoạch tài chính và kế hoạch tiếp thị trong doanh nghiệp thực tế, từ đó đối chiếu và bổ sung thông tin nhằm làm phong phú hơn các ví dụ minh họa cho bảng nội dung gốc.

- GV giáo dục pháp luật kinh doanh kỷ nguyên số, nhấn mạnh rằng khi khai thác công cụ AI để tìm kiếm dữ liệu và lên ý tưởng quảng cáo, học sinh bắt buộc phải xác định được mức độ rủi ro khi sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm pháp luật.

- GV yêu cầu các nhóm phân tích và kiểm soát chặt chẽ 3 rủi ro cốt lõi:

(1) Rủi ro vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ: AI tạo sinh có thể đề xuất logo hoặc slogan sao chép từ các thương hiệu đã được bảo hộ. Sử dụng trực tiếp không kiểm tra bản quyền mang rủi ro mức độ cao.

(2) Rủi ro rò rỉ dữ liệu bảo mật: Tuyệt đối không nạp ý tưởng cốt lõi, công thức độc quyền hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm lên chatbot công cộng vì hệ thống sẽ thu thập để huấn luyện.

(3) Rủi ro ảo giác thông tin (Hallucination): AI có thể tự bịa đặt số liệu đối thủ hoặc xu hướng tiêu dùng, đòi hỏi học sinh phải luôn đối chiếu chéo với các báo cáo thị trường thực tế.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS rút ra kết luận về kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh theo hướng dẫn của GV.

- Các nhóm thực hành gõ lệnh tra cứu; thảo luận để nhận diện, phân loại các nguy cơ rủi ro thông tin và pháp lý từ trợ lý AI; tiến hành kiểm tra tính nguyên bản của slogan/logo do AI đề xuất bằng Google Image/đăng ký thương hiệu; thực hiện đối chiếu chéo dữ liệu thị trường của máy với các trang báo chính thống trước khi lập bảng kế hoạch.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

* Trả lời câu hỏi thông tin SGK tr.40, 41

(đính kèm phía dưới Hoạt động)

- GV mời HS nêu nội dung của kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

1. Kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh

- Khái niệm: Kế hoạch kinh doanh là một bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh.

- Nội dung cơ bản của bản kế hoạch kinh doanh:

+ Xác định được định hướng, ý tưởng kinh doanh.

+ Xác định mục tiêu kinh doanh.

+ Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh: thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Xác định chiến lược kinh doanh.

+ Xác định kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược.

+ Đánh giá rủi ro tiềm ẩn và các biện pháp xử lí để giảm thiểu tác động đến hoạt động kinh doanh.

- Sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh:

+ Giúp cho chủ thể kinh doanh nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai. 

+ Xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của bản thân, đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện. 

+ Xác định được những thiếu sót trong kinh doanh và rủi ro có thể xảy ra. 

=> Chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh để có tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai.

- Minh chứng xác định mức độ rủi ro AI: Nhóm bổ sung mục "Đánh giá và kiểm soát rủi ro công nghệ AI" vào bản báo cáo ý tưởng kinh doanh.

Ví dụ ghi chép của HS: "Để phòng tránh rủi ro vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ và bảo mật dữ liệu, nhóm quyết định: (1) Kiểm tra tính độc bản của các câu slogan do ChatGPT đề xuất bằng cách tìm kiếm chéo trên hệ thống tra cứu nhãn hiệu; (2) Không nạp các thông tin nhạy cảm của cửa hàng lên các nền tảng AI công cộng; (3) Mọi số liệu dự báo thị trường của máy đều được đối chiếu chéo với số liệu chính thức của Tổng cục Thống kê trước khi sử dụng."

   

6.1.NC1a: HS sử dụng Trợ lý ảo AI và phần mềm quản lý tài chính thông minh tích hợp AI để phân tích dữ liệu, tối ưu hóa ý tưởng và mô phỏng dòng tiền doanh nghiệp.

12.B2.1: HS xác định và phân loại được mức độ rủi ro khi sử dụng dữ liệu của AI tạo sinh (nhận diện nguy cơ lỗi ảo giác dữ liệu, rủi ro vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ, rò rỉ thông tin) để phòng ngừa nguy cơ vi phạm quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ và luật an ninh mạng; bồi dưỡng phẩm chất Trách nhiệm.

TRẢ LỜI CÂU HỎI THÔNG TIN SGK TR.40, 41

Câu 1:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các bước lập kế hoạch kinh doanh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Diễn giải được các bước lập kế hoạch kinh doanh.

- Lập và mô tả được bản kế hoạch kinh doanh.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.42-44 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về các bước lập kế hoạch kinh doanh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước lập kế hoạch kinh doanh theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về lập kế hoạch kinh doanh.

- Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:

Câu 1. Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là gì?

A. Quản lí kinh doanh.

B. Kế hoạch tài chính.

C. Kế hoạch kinh doanh.

D. Quản lí tài chính.

Câu 2. Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được:

A. mục tiêu kinh doanh.

B. trách nhiệm kinh tế.

C. trách nhiệm xã hội.

D. mục tiêu xã hội.

Câu 3. Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

A. Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

B. Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

C. Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

D. Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-kinh-te-phap-luat-12-ket-noi-bai-5-lap-ke-hoach-kinh-doanh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

Câu123456
Đáp ánCACCAA

Câu TN Đúng – Sai:

Câu 7: 

a. Đúngb. Saic. Đúngd. Đúng

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ mục Luyện tập – Vận dụng (SGK – tr.45)

Bài tập thực hành lập kế hoạch kinh doanh

Em hãy cùng các bạn trong nhóm thực hiện những nhiệm vụ sau:

Thực hành lập kế hoạch kinh doanh.

Xây dựng các tiêu chí đánh giá kế hoạch kinh doanh.

Thuyết trình về bản kế hoạch kinh doanh.

Viết nhận xét, đánh giá bản kế hoạch kinh doanh đó.

Nhiệm vụ 1. Lập kế hoạch kinh doanh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lập kế hoạch kinh doanh.

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện:

+ Lập kế hoạch nghiên cứu theo nhóm: Thành lập nhóm nghiên cứu, bầu nhóm trưởng và thư kí nhóm.

+ Thống nhất lựa chọn một ý tưởng kinh doanh phù hợp để tiến hành lập bản kế hoạch kinh doanh.

+ Phân công người chịu trách nhiệm thực hiện từng nội dung trong bản kế hoạch kinh doanh. Tập hợp kết quả nghiên cứu của các cá nhân trong nhóm thành một bản kế hoạch kinh doanh. Đánh giá công việc cụ thể của từng thành viên trong việc thực hiện nhiệm vụ này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng kinh doanh để xây dựng kế hoạch.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kế hoạch kinh doanh của nhóm.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2. Thảo luận trong nhóm tiêu chí đánh giá kế hoạch kinh doanh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận để đưa ra tiêu chí đánh giá kế hoạch kinh doanh.

- GV gợi ý cho HS một số tiêu chí:

+ Tiêu chí về nội dung.

+ Tiêu chí về hình thức.

+ Căn cứ để xác định các tiêu chí đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để đưa ra tiêu chí đánh giá kế hoạch kinh doanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày tiêu chí đánh giá kế hoạch kinh doanh.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 3. Thuyết trình về bản kế hoạch kinh doanh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thuyết trình trước lớp về bản kế hoạch kinh doanh đã chuẩn bị.

- GV hướng dẫn HS thực hiện thuyết trình:

+ Thảo luận cách trình bày bản kế hoạch kinh doanh.

+ Lựa chọn phương án thuyết trình hiệu quả.

+ Tìm phương tiện hỗ trợ như máy móc, mô hình,...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm lần lượt thuyết trình về bản kế hoạch kinh doanh đã chuẩn bị.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các nhóm HS thuyết trình trước lớp.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 4. Viết nhận xét, đánh giá bản kế hoạch kinh doanh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trong nhóm viết nhận xét, đánh giá bản kế hoạch kinh doanh gồm:

+ Căn cứ vào tiêu chí đánh giá để nhận xét bản kế hoạch kinh doanh.

+ Chỉ ra những điểm còn hạn chế hoặc chưa đạt được của bản kế hoạch kinh doanh.

+ Nêu biện pháp khắc phục các nội dung còn hạn chế.

+ Nhận xét về tinh thần, thái độ và phương pháp làm việc của bản thân trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS viết nhận xét, đánh giá bản kế hoạch kinh doanh theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời một số HS trình bày nhận xét, đánh giá bản kế hoạch kinh doanh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

   

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh.

+ Các bước lập kế hoạch kinh doanh.

- Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 5. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – Bài 6. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.