GA tích hợp NLS - AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 6: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 6: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
BÀI 6: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Liệt kê được các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Trình bày được ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Xác định được trách nhiệm của công dân khi tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Phê phán những biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một số doanh nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm có trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp; Phê phán những biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một số doanh nghiệp.
- Năng lực phát triển bản thân: Xác định được trách nhiệm công dân khi tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về việc thực hành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong một số trường hợp cụ thể; Tham gia tuyên truyền cổ vũ các doanh nghiệp thúc đẩy mạnh thực hành trách nhiệm đối với xã hội.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Khai thác, tra cứu và xử lý thông tin, dữ liệu số về pháp lý và các vụ việc thực tiễn liên quan đến doanh nghiệp trên internet.
- 2.1.NC1a, 2.2.NC1a: Tương tác, chia sẻ và đồng sáng tạo tài nguyên học tập trên không gian số theo thời gian thực.
- 3.1.NC1a: Sử dụng công cụ đa phương tiện và nền tảng số để thiết kế sản phẩm truyền thông, đồ họa thông minh.
- 6.1.NC1a, 6.2.NC1a: Sử dụng Trợ lý ảo AI thế hệ mới để tóm tắt kiến thức, phân tích hành vi và giả lập, mô phỏng các xu hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Năng lực AI:
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS phân tích được nội hàm của "trách nhiệm công dân trong xã hội AI" như việc sử dụng AI một cách an toàn, trung thực và có đạo đức, không lạm dụng AI để gian lận hay làm giảm cơ hội tự học; cụ thể là ý thức chủ động kiểm chứng chéo số liệu vĩ mô, khái niệm CSR do chatbot tóm tắt với các nguồn tài liệu chính thống trước khi sử dụng để viết báo cáo thảo luận ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; cụ thể là phân tích vai trò ra quyết định tối hậu của con người (ban giám đốc điều hành) và mô hình AI đóng vai trò giả lập, mô phỏng dự báo tác động kinh tế khi doanh nghiệp dệt may đầu tư 5% lợi nhuận vào xử lý nước thải đạt chuẩn kinh tế tuần hoàn ở Hoạt động 2).
3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm trong việc tham gia cổ vũ các doanh nghiệp thực hành trách nhiệm đối với xã hội, ý thức được trách nhiệm công dân đối với xã hội của người quản lí, điều hành doanh nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.
- Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint,....
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS xem video, trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.46 về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video, đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.46 và thực hiện nhiệm vụ:
https://www.youtube.com/watch?v=TW57sIyNJUw
Em hãy nêu hoạt động thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội và cho biết việc làm đó đã mang lại lợi ích gì cho cộng đồng, xã hội.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
Hoạt động thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
+ Chương trình hỗ trợ giáo dục;
+ Bảo vệ môi trường;
+ Hoạt động từ thiện và hỗ trợ cộng đồng;
+ Chăm sóc sức khỏe;
+ Phát triển kinh tế địa phương;
+ ...
Lợi ích mang lại cho cộng đồng và xã hội:
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống;
+ Phát triển kinh tế bền vững;
+ Bảo vệ môi trường;
+ Xây dựng tinh thần đoàn kết và tương trợ;
+ Tăng cường hình ảnh và uy tín doanh nghiệp.
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phần lớn các doanh nghiệp lấy lợi nhuận là mục tiêu hoạt động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải có trách nhiệm với Nhà nước và xã hội, đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và sự phát triển bền vững của quốc gia. Trách nhiệm này được thực hiện thông qua các hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, cộng đồng và toàn xã hội.Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 6: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.46, 47 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm và các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.49 để trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin trong SGK tr. 49 để trả lời câu hỏi: Từ các thông tin trên, em hãy cho biết việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang lại những ý nghĩa gì đối với xã hội và doanh nghiệp. - GV trình chiếu một số video để HS biết thêm về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. * Video về ý nghĩa của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: https://www.youtube.com/watch?v=wDYk7KsPVFo (0:10 – 2:40) * Video về ý nghĩa của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Yakult: https://www.youtube.com/watch?v=M0Gr0xO2bi0 (0:06 – 2:50) - GV yêu cầu HS sử dụng mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) để chạy một bài toán giả lập: Nhập dữ liệu đầu vào về một doanh nghiệp dệt may đầu tư 5% lợi nhuận để nâng cấp hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn kinh tế tuần hoàn, yêu cầu AI tính toán mô phỏng sự biến động về chỉ số tin cậy của khách hàng và giá trị thương hiệu tăng trưởng trong 3 năm tiếp theo nhằm chứng minh ý nghĩa thực tiễn của CSR đối với bài toán kinh tế của doanh nghiệp. - GV dẫn dắt tư duy hệ thống quản trị, nhấn mạnh rằng khi quan sát bảng tính mô phỏng lợi ích kinh tế lâu dài từ AI, học sinh bắt buộc phải phân tích rõ vai trò của con người và AI trong các bước ra quyết định: (1) Trợ lực dự báo của AI: AI xử lý các thuật toán tối ưu hóa dữ liệu số để dự báo xu hướng thị trường, đưa ra khuyến nghị giả định về dòng tiền và uy tín thương hiệu nhằm nâng cao năng lực phân tích ban đầu. (2) Quyết định tối hậu của con người: Quyết định thực tế có chấp nhận phê duyệt ngân sách đầu tư hay không, cùng toàn bộ trách nhiệm giải trình về kinh tế, pháp lý và môi trường trước Nhà nước, hoàn toàn thuộc về con người (ban lãnh đạo doanh nghiệp). - GV chốt thông điệp: Sự thấu cảm văn hóa và bối cảnh đạo đức xã hội là những giá trị cốt lõi mà AI tuyệt đối không thể thay thế con người quyết định. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS chạy giả lập tài chính trên thiết bị; thảo luận sôi nổi để phân tích và làm rõ ranh giới quyền ra quyết định giữa thuật toán AI (vai trò trợ lý dự báo) và ban lãnh đạo con người (vai trò quyết định chiến lược và chịu trách nhiệm tối hậu); ghi nhận kết quả thảo luận vào phiếu học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời HS nêu ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp - Đối với xã hội: + Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước, hỗ trợ giải quyết những khó khăn, thách thức của cộng đồng và xã hội; + Góp phần bảo vệ môi trường. - Đối với doanh nghiệp: Thực hiện trách nhiệm xã hội mang đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp, tạo dựng niềm tin đối với công chúng, người lao động, tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp,... nhờ đó doanh nghiệp ngày càng phát triển. - Minh chứng phân tích vai trò con người làm chủ AI (bổ sung): HS bổ sung ghi chú tư duy hệ thống quản trị vào bài thu hoạch nhóm. Ví dụ của HS: "Phân tích quy trình ra quyết định: Trong trường hợp này, hệ thống AI đóng vai trò phân tích dữ liệu vĩ mô và giả lập các kịch bản tài chính. Tuy nhiên, ban giám đốc doanh nghiệp luôn giữ quyền kiểm soát và đưa ra quyết định tối hậu đối với các bước vận hành cốt lõi. Con người phải dựa trên sự thấu cảm trách nhiệm đạo đức thực tế với địa phương và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về việc bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng để phê duyệt dự án."
| 6.2.NC1a: HS sử dụng Trợ lý ảo AI thế hệ mới để tóm tắt kiến thức, phân tích hành vi và giả lập, mô phỏng các xu hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp. 12.A1.2: HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; củng cố ý thức làm chủ công nghệ vì mục tiêu phát triển bền vững quốc gia. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về các hình thức thực hiện và ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân trước những vấn đề liên quan đến thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học để phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong cuộc sống, liên hệ bản thân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Hoạt động thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường/ trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp ở địa phương và hành động của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr.51): Em hãy tìm hiểu hoạt động thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường/trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp ở địa phương và cho biết em sẽ làm gì để góp phần lan tỏa hoạt động đó.
- GV trình chiếu cho HS xem video về hoạt động thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Sơn Nishu:
https://www.youtube.com/watch?v=t9cDyPtT_xw (5:40 – 8:14)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm, hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
+ Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 6. Quản lí thu, chi trong gia đình – Bài 7. Quản lí thu, chi trong gia đình.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Kinh tế pháp luật 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn