GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 2 Tuần 1
Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 2 Tuần 1 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: TÔI TRƯỞNG THÀNH
(11 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự trưởng thành của bản thân.
- Nhận diện được phẩm chất ý chí và sự đam mê của bản thân.
- Nhận diện được khả năng tư duy độc lập và khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự trưởng thành của bản thân.
- Nhận diện được phẩm chất ý chí và sự đam mê của bản thân.
- Nhận diện được khả năng tư duy độc lập và khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Thích ứng với cuộc sống: Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân; Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: Thẻ hiện được cách ứng xử, giao tiếp phù hợp với tình huống.
3. Phẩm chất
- Nhân ái.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
- Thu thập tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
- Kế hoạch rèn luyện bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
- Kế hoạch tuyên truyền về tinh thần trách nhiệm, sự trung thực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Gợi ý một số hoạt động:
- Giao lưu với những người có cùng đam mê/ ý chí trong cuộc sống.
- Tranh biện về sự trưởng thành của người HS.
- Giao lưu về yêu cầu thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại.
- ...
GIAO LƯU THEO CHỦ ĐỀ SỐNG CÙNG ĐAM MÊ
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Được tương tác trực tiếp với những người sống với đam mê, theo đuổi đam mê và đã thành công trong cuộc sống; được truyền cảm hứng từ những người thực, việc thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Thành lập Ban tổ chức gồm: Đại diện BGH nhà trường, đại diện Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện GVCN, đại diện HS khối lớp 12.
- Xây dựng chương trình giao lưu, xác định danh sách khách mời tham gia giao lưu, nội dung giao lưu.
- Phân công một GV và một HS khối lớp 12 làm NDCT và chuẩn bị nội dung dẫn chương trình giao lưu.
- Phân công mỗi khối chuẩn bị 1 tiết mục văn nghệ.
- Liên hệ với khách mời để đặt lịch và trao đổi nội dung giao lưu, xin các tư liệu về khách mời để viết bài truyền thông giới thiệu trên hệ thống truyền thông của nhà trường, trong giấy mời điện tử và video minh hoạ khi khách mời giao lưu.
- Chuẩn bị trang trí sân khấu, phông, loa đài, bàn ghế ngồi giao lưu cho khách mời.
- Chuẩn bị quà lưu niệm, hoa tặng khách mời (nếu có điều kiện). Phối hợp cùng HS tiếp đón khách mời.
- Thông báo cho HS khối 10, 11 và 12 tham gia.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ theo sự phân công của Ban tổ chức.
- Tìm hiểu về chủ đề giao lưu và chuẩn bị ý kiến tham gia giao lưu; câu hỏi cho khách mời khi giao lưu.
Câu hỏi gợi ý:
+ Theo đuổi đam mê đã mang lại những lợi ích gì cho anh/ chị?
+ Khi theo đuổi đam mê, anh/ chị đã gặp những khó khăn và thách thức nào?
+ Làm cách nào để thực hiện được đam mê của mình khi anh/ chị gặp khó khăn?
+ ...
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Tổ chức giao lưu
a. Mục tiêu
- HS tương tác trực tiếp với những người sống với đam mê, theo đuổi đam mê và đã thành công trong cuộc sống; được truyền cảm hứng từ những người thực, việc thực.
- Định hướng các hoạt động trải nghiệm trong nội dung của chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện
- NDCT lần lượt giới thiệu những khách mời tham gia giao lưu, giới thiệu đại diện nhà trường.
- Khách mời chia sẻ về đam mê của bản thân và quá trình thực hiện đam mê, những khó khăn và thành công.
- HS đặt các câu hỏi cho khách mời về chủ đề đam mê.
- NDCT giới thiệu xen kẽ các tiết mục văn nghệ.
- Sau khi hết ý kiến trao đổi, NDCT tổng kết:
+ Ý nghĩa của đam mê trong cuộc sống.
+ Quá trình theo đuổi đam mê giúp con người hoàn thiện bản thân, làm phong phú giá trị cuộc sống cá nhân và xã hội.
+ Sự thành công của mỗi người gắn với sự đam mê, dù quá trình theo đuổi đam mê luôn khó khăn, vất vả, nhưng giúp con người trưởng thành.
- NDCT mời đại diện nhà trường lên cảm ơn và tặng quà lưu niệm cho khách mời.
- Đại diện nhà trường khích lệ HS tạo dựng đam mê lành mạnh cho bản thân, theo đuổi đam mê, phát triển bản thân.
- NDCT cảm ơn các thầy cô và các bạn trong trường đã tham gia giao lưu và tuyên bố kết thúc buổi giao lưu.
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH LỚP
Gợi ý một số hoạt động:
- Học hỏi những cách rèn luyện ý chí và theo đuổi đam mê;
- Chia sẻ về cách tư duy độc lập và thích ứng với sự thay đổi;
- Trao đổi về các biện pháp rèn luyện phẩm chất ý chí và theo đuổi đam mê;
- Chia sẻ chủ đề Thay đổi để trưởng thành;
- ...
TRAO ĐỔI VỀ CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT
Ý CHÍ VÀ THEO ĐUỔI ĐAM MÊ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2, 3 CHỦ ĐỀ 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được những biểu hiện trưởng thành của bản thân.
- Tìm hiểu biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê.
- Tìm hiểu biểu hiện của sự đam mê.
- Nhận diện đặc điểm của người có tư duy độc lập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi ý kiến với bạn bè và thầy cô; Thu thập thông tin để chuẩn bị thích ứng với cuộc sống.
- Tư duy phản biện: Xác định quan điểm của cá nhân trước một vấn đề trong cuộc sống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách xử lí phù hợp khi giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thích ứng với cuộc sống: Xác định và thực hiện những việc làm cần thiết để thích ứng với thay đổi của cuộc sống.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ AI tạo sinh để mô phỏng và phân tích các kịch bản hành vi, từ đó đối chiếu với sự trưởng thành của bản thân.
- 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy phản biện để phân tích các bộ dữ liệu khảo sát cá nhân, tự đánh giá mức độ ý chí và đam mê thông qua sự hỗ trợ của các công cụ số.
- 6.3.NC1a: Sử dụng các ứng dụng ghi chép số thông minh (Notion, Google Keep) để lưu trữ, hệ thống hóa nhật ký phát triển bản thân và các mục tiêu dài hạn.
- 3.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu phản hồi từ bạn bè/thầy cô về những thay đổi tích cực của bản thân.
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "chuyên gia tâm lý học phát triển" để AI hỗ trợ phác họa chân dung tâm lý và hành vi của người trưởng thành ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1)
- 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh sử dụng tư duy phản biện số để chỉ ra và phân tích nguyên nhân kỹ thuật cốt lõi dẫn đến các phản hồi rập khuôn, thiếu thấu cảm hoặc ảo giác thông tin của chatbot AI khi được yêu cầu phản biện bản kế hoạch rèn luyện cá nhân ở Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2)
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân số; tự giác bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm trên không gian mạng, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy chế liêm chính học thuật số, không lạm dụng AI tạo sinh để viết thay toàn bộ nhật ký rèn luyện ý chí và đam mê ở Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2)
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với gia đình, bạn bè và trường lớp thông qua việc thể hiện sự trưởng thành của cá nhân, thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân với xã hội, gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12
- Những trường hợp thể hiện sự trưởng thành, phẩm chất ý chí và sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Xác định những biểu hiện trưởng thành của cá nhân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện trưởng thành của cá nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định những biểu hiện trưởng thành của cá nhân theo các nội dung:
- Chơi trò chơi Đoán xem người đó là ai.
- Nhận diện những biểu hiện trưởng thành của cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xác định những biểu hiện trưởng thành của cá nhân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Đoán xem người đó là ai Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS chơi trò chơi Đoán xem người đó là ai. - GV nêu luật chơi: + Mỗi nhóm bí mật chọn một bạn học trong lớp và mô tả 5 biểu hiện trưởng thành của bạn đó. Mỗi biểu hiện viết trên 1 tờ giấy hoặc trên slide. Sau đó, nhóm/cá nhân lần lượt đọc/chiếu từng biểu hiện của cá nhân đó. + Nếu hết 5 biểu hiện trưởng thành của bạn bí mật đó mà các bạn vẫn chưa đoán được thì nhóm phải bổ sung thêm biểu hiện khác để lớp đoán tiếp. + Chú ý: cần chọn mô tả những biểu hiện bên ngoài nổi bật, rất khác biệt có thể nhìn thấy ở cá nhân đó. + Nếu quá 7 biểu hiện mà lớp vẫn chưa đoán được thì nhóm mô tả thua cuộc và chuyển sang đoán mô tả của nhóm khác. + GV nêu ví dụ biểu hiện về một HS trong lớp để minh hoạ. - GV hướng dẫn HS sử dụng AI (như ChatGPT) với câu lệnh: "Đóng vai chuyên gia phát triển cá nhân, hãy phân tích các dấu hiệu tâm lý và hành vi của một người trưởng thành trong môi trường học đường". Sau đó, HS đối chiếu kết quả từ AI với hành vi thực tế của mình để lập bảng tự kiểm. - GV hướng dẫn HS kĩ năng tương tác, kĩ thuật prompting bối cảnh nâng cao (phân vai, giới hạn bối cảnh) bằng câu lệnh: “Hãy đóng vai một chuyên gia phát triển cá nhân và một nhà tâm lý học đường giàu kinh nghiệm. Dưới bối cảnh học sinh Lớp 12 chuẩn bị ra trường, hãy chỉ ra 5 biểu hiện tâm lý và 5 hành vi thực tế rõ nét nhất chứng tỏ một người đã có sự trưởng thành thực chất về mặt xã hội và tư duy độc lập'. Việc thiết lập bối cảnh này giúp các em làm chủ công cụ và chắt lọc được hệ tiêu chí đối soát chất lượng nhất.” Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và tham gia trò chơi Đoán xem người đó là ai. - HS sử dụng QR Code kết nối tới Google Forms khảo sát nhanh (Peer Feedback) để nhờ bạn bè đánh giá về sự thay đổi của mình trong năm học qua. - Các nhóm thảo luận kín để lựa chọn người bí mật và viết những mô tả cần thiết về người đó. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV tổng hợp kết quả trò chơi của 2 đội. - GV mời một số HS chia sẻ về cảm nhận sau khi chơi, lí do khó đoán hoặc dễ đoán tên người bí mật. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng đội thắng cuộc. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Xác định những biểu hiện trưởng thành của cá nhân 1.1. Chơi trò chơi Đoán xem người đó là ai Ví dụ: Bạn V đã có những biểu hiện trưởng thành như sau: + Có giọng đọc thơ rất hay, thường xuyên phát biểu ý kiến trong giờ học môn Ngữ văn. + So với năm trước đã cao vọt. + Trước kia thường nghe theo ý kiến của bạn bè, ít khi thể hiện suy nghĩ của mình. Hiện tại đã biết trình bày và bảo vệ quan điểm của bản thân trước người khác. + Tự tin khi giao tiếp ở nơi công cộng. + Hiểu và chủ động thực hiện các quy định ở ngoài cộng đồng. + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường và Đoàn Thanh niên. + ... | 6.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo các công cụ AI tạo sinh để mô phỏng và phân tích các kịch bản hành vi, từ đó đối chiếu với sự trưởng thành của bản thân. 3.1.NC1a: HS sử dụng các nền tảng khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu phản hồi từ bạn bè/thầy cô về những thay đổi tích cực của bản thân. 12.C2.1: Học sinh thực hành thiết lập câu lệnh prompt bối cảnh nâng cao, phân vai chuyên gia cho AI để tối ưu hóa việc phân tích và phác họa chân dung tâm lý người trưởng thành học đường phục vụ việc tự đối chiếu bản thân. | |
Nhiệm vụ 2: Nhận diện những biểu hiện trưởng thành của cá nhân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Xác định những biểu hiện trưởng thành về thể chất. + Nhóm 2: Xác định những biểu hiện trưởng thành về tâm lí. + Nhóm 3: Xác định những biểu hiện trưởng thành về xã hội. - GV yêu cầu HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những biểu hiện của sự trưởng thành ở nhân vật trong trường hợp sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và chỉ ra các biểu hiện trưởng thành đã được phân công. - GV đọc trường hợp và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi tình huống: Những biểu hiện của sự trưởng thành ở nhân vật M là: + Tôn trọng sự quan tâm của bố mẹ bằng cách thể hiện sự chăm chú lắng nghe, đặt câu hỏi để rõ hơn những mong muốn của bố mẹ; + Bình tĩnh, tự tin và từ tốn chia sẻ mong muốn của mình; + Có sự suy nghĩ chín chắn bằng việc tìm ra những con số thống kê và thực tiễn phát triển nghề để thuyết phục bố mẹ; + Dám nói cảm xúc thực của mình và mong muốn được bố mẹ tin tưởng vào sự lựa chọn của mình; + ... - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trưởng thành thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. Nó không chỉ là sự lớn lên về thể chất, độ tuổi mà còn là sự hoàn thiện, phát triển của tâm hồn, suy nghĩ. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1.2. Nhận diện những biểu hiện trưởng thành của cá nhân Những biểu hiện trưởng thành của cá nhân: - Trưởng thành về thể chất: + Tăng chiều cao. + Thay đổi cân nặng. + Thay đổi giọng nói. + ... - Trưởng thành về tâm lí: + Có ý chí và kiên định với mục tiêu đề ra. + Có đam mê riêng của cá nhân và quyết tâm theo đuổi đam mê. + Có khả năng tư duy độc lập. + Có khả năng linh hoạt thích ứng với sự thay đổi của cuộc sống. + .... - Trưởng thành về xã hội: + Nhận biết quyền và trách nhiệm công dân. + Có ý thức thực hiện quyền và trách nhiệm công dân của bản thân. + Chủ động thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội. + Thực hiện việc làm thể hiện quyền và trách nhiệm của bản thân trong gia đình. + Có khả năng tổ chức cuộc sống cá nhân, công việc và quản lí bản thân. + ... |
Hoạt động 2. Tìm hiểu biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê theo các nội dung:
- Phân tích trường hợp.
- Nêu những biểu hiện của phẩm chất ý chí, sự đam mê của cá nhân.
- Chia sẻ những biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê của em.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Nhận diện đặc điểm của người có tư duy độc lập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các đặc điểm của người có tư duy độc lập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện đặc điểm của người có tư duy độc lập theo các nội dung:
- Tranh biện về các ý kiến và đưa ra những ví dụ cụ thể làm minh chứng.
- Thảo luận, xác định những biểu hiện của tư duy độc lập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của người có tư duy độc lập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về những biểu hiện của sự trưởng thành, phẩm chất ý chí và sự đam mê; đặc điểm của người có tư duy độc lập.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về khả năng tư duy độc lập trong học tập, cuộc sống hằng ngày của em và chia sẻ kết quả.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân về khả năng tư duy độc lập trong học tập, cuộc sống hằng ngày của em và chia sẻ kết quả.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Chia sẻ với người thân về khả năng tư duy độc lập trong học tập, cuộc sống hằng ngày của em và chia sẻ kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau, nêu nhận xét, đánh giá của người thân về những nỗ lực bản thân đã đạt được.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 1 – Hoạt động 1, 2, 3.
- Thực hành và rèn luyện: Thực hành nhận diện biểu hiện trưởng thành, phẩm chất ý chí và đam mê, đặc điểm của người có tư duy độc lập.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động 4, 5.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm HĐTN 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Giải hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Hoạt động trải nghiệm 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn