GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 4 Tuần 1

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 4 Tuần 1 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 4: TRÁCH NHIỆM VỚI GIA ĐÌNH

(9 tiết)

   

YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình.
  • Thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.
  • Thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.
  • Phân tích được chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chỉ tiêu và lối sống.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình.
  • Thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.
  • Thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.
  • Phân tích được chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chỉ tiêu và lối sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Thích ứng với cuộc sống: giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình; phân tích chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu, lối sống và điều chỉnh chi phí sinh hoạt của gia đình cho phù hợp.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình, thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Các tình huống thể hiện trách nhiệm đối với gia đình hoặc thiếu trách nhiệm đối với gia đình.
  • Những ví dụ minh dọa về ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Kế hoạch rèn luyện bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ

   

Gợi ý một số hoạt động:

  • Triển lãm sản phẩm về “Trách nhiệm với gia đình” của HS. 
  • Giao lưu về “Học tập những tấm gương điển hình trong trường về thể hiện trách nhiệm với gia đình”. 
  • Trao đổi về “Kinh nghiệm tham gia phát triển kinh tế gia đình” của HS.
  • ...

TRIỂN LÃM SẢN PHẨM VỀ TRÁCH NHIỆM VỚI GIA ĐÌNH

   

I. MỤC TIÊU

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

  • HS có cơ hội trưng bày sản phẩm thể hiện trách nhiệm với gia đình để khích lệ, lan toả ý thức trách nhiệm với gia đình của HS trong toàn trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

1.1. Thành lập Ban tổ chức: Đại diện BGH nhà trường; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; GV tổ chức chủ đề “Trách nhiệm với gia đình” ở 3 khối lớp; Đại diện Ban PHHS, đại diện HS các khối lớp,... 

1.2. Thông báo về triển lãm:

  • Gửi thông báo về các lớp khối 10, 11, 12, trong đó cần nêu rõ mục tiêu; nội dung; thời gian nộp sản phẩm; địa chỉ gửi sản phẩm triển lãm (ví dụ: Ban tổ chức tại phòng Hội đồng nhà trường); thời gian mở cửa triển lãm (từ ... đến...). 
  • Gửi giấy mời đến Ban đại diện PHHS. 

1.3. Lựa chọn nơi trưng bày sản phẩm và trang trí (nhà đa năng hoặc phân chia mỗi lớp một khoảng tại hành lang các lớp học; hay ở tại sân trường và trưng bày sản phẩm của HS trong một buổi). 

1.4. Thu nhận sản phẩm: Ban tổ chức có trách nhiệm thu nhận, lựa chọn những sản phẩm; sắp xếp, trưng bày sản phẩm (có thể theo khối lớp hoặc theo loại sản phẩm,...).

1.5. Xây dựng lịch xem triển lãm cho các khối lớp.

2. Đối với HS

  • HS đăng kí tham gia triển lãm chuẩn bị sản phẩm theo yêu cầu của ban tổ chức.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

Hoạt động 2. Tổ chức triển lãm

a. Mục tiêu

- HS có cơ hội trưng bày sản phẩm thể hiện trách nhiệm với gia đình để khích lệ, lan toả ý thức trách nhiệm với gia đình của HS trong toàn trường.

- Định hướng các hoạt động trải nghiệm trong nội dung của chủ đề.

b. Tổ chức thực hiện

a. Tổ chức khai mạc triển lãm

- Địa điểm: Tại sân trường hoặc nhà đa năng. 

- Thời gian: 7h30p ngày...tháng...năm... 

- Lan toả được ý thức trách nhiệm với gia đình đối với HS trong toàn trường. 

- HS nhận thức được sâu sắc và đầy đủ hơn trách nhiệm của mình đối với gia đình bằng những sản phẩm cụ thể và có ý nghĩa. 

- HS học được kinh nghiệm của bạn trong trường về việc thể hiện trách nhiệm với gia đình. 

- NDCT giới thiệu thành phần tham gia. 

- Trưởng ban tổ chức đọc diễn văn khai mạc triển lãm (trong đó nêu mục tiêu của triển lãm và tổng quan về các loại sản phẩm của các khối lớp được trưng bày trong triển lãm; những sản phẩm đặc sắc, độc đáo,...). 

b. Mở cửa triển lãm 

- Mời Ban đại diện PHHS, thầy, cô giáo và HS vào xem triển lãm các sản phẩm của HS. 

- GV cùng HS xem triển lãm và bàn luận về các sản phẩm. 

- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc, thu hoạch của mình sau khi xem triển lãm. 

c. Đánh giá, rút kinh nghiệm sau triển lãm

- Phỏng vấn HS về những điều mà các em thu hoạch được sau khi xem triển lãm; những mong đợi và điều cần rút kinh nghiệm để triển lãm có tác động lan toả tốt hơn (có thể theo quy mô lớp, hoặc quy mô trường).

- Tổng hợp, phân tích thu hoạch, cảm xúc của HS sau triển lãm để đối chiếu với mục tiêu đặt ra. 

- Rút kinh nghiệm: Khẳng định những thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm để lần sau tổ chức thành công hơn.

   

GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH LỚP

   

Gợi ý một số hoạt động:

  • Quan tâm, chăm sóc và hóa giải những mâu thuẫn, xung đột xảy ra trong gia đình.
  • Trách nhiệm tham gia các hoạt động lao động và sắp xếp hợp lí công việc gia đình.
  • Thực hiện mục tiêu tiết kiệm tài chính trong gia đình.
  • ...

   

QUAN TÂM, CHĂM SÓC VÀ HÓA GIẢI NHỮNG 

MÂU THUẪN, XUNG ĐỘT XẢY RA TRONG GIA ĐÌNH.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2, 3 CHỦ ĐỀ 4

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận diện được những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.
  • Xác định được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.
  • Nhận biết được ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Thích ứng với cuộc sống: giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình; phân tích chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu, lối sống và điều chỉnh chi phí sinh hoạt của gia đình cho phù hợp.

Năng lực số:

  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ AI tạo sinh để mô phỏng và đề xuất các phương án giải quyết tình huống mâu thuẫn hoặc vấn đề nảy sinh trong gia đình một cách khoa học.
  • 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy phản biện để đánh giá các thông tin từ mạng xã hội về "lối sống gia đình hiện đại", từ đó định hình trách nhiệm cá nhân phù hợp.
  • 6.3.NC1a: Sử dụng các ứng dụng ghi chép số/bản đồ tư duy (như MindMeister hoặc Notion) để lập sơ đồ tổ chức công việc gia đình, phân chia trách nhiệm một cách logic.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng nền tảng cộng tác trực tuyến (Zalo nhóm gia đình/Google Keep) để duy trì kết nối và điều phối các công việc chung trong nhà.

Năng lực AI:

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh sử dụng tư duy phản biện số để chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi rập khuôn, lỗi sai lệch hoặc định kiến của hệ thống AI khi mô phỏng về "lối sống gia đình hiện đại" trên mạng xã hội do giới hạn và tính thiên lệch của dữ liệu huấn luyện đầu vào ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về chuẩn mực ứng xử và liêm chính học thuật số; cam kết sử dụng AI đúng đạo đức, không lạm dụng các công cụ Generative AI để ngụy tạo hình ảnh, bóp méo thông tin hoặc xâm phạm quyền riêng tư của gia đình trên không gian mạng ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình, thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Các tình huống thể hiện trách nhiệm đối với gia đình hoặc thiếu trách nhiệm đối với gia đình.
  • Những ví dụ minh dọa về ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Kế hoạch rèn luyện bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề này sinh trong gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề này sinh trong gia đình.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề này sinh trong gia đình theo các nội dung:

  • Thảo luận về những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.
  • Chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi ở trường hợp. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề này sinh trong gia đình và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Thảo luận về những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (4-6 HS/ nhóm).

- GV yêu cầu HS thảo luận, trao đổi về các việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- GV trình chiếu cho HS xem video về các mâu thuẫn trong gia đình:

https://www.youtube.com/watch?v=kgW65JBbBwk (0:00 – 4:26)

- GV hướng dẫn HS sử dụng chatbot AI để lập danh sách các bước ứng xử chủ động khi gia đình gặp sự cố, đảm bảo sự tôn trọng và thấu hiểu.

- GV định hướng tư duy phản biện số cho HS. Nếu phát hiện AI đưa ra các hình mẫu gia đình rập khuôn, phiến diện (ví dụ: áp đặt tiêu chuẩn vật chất phương Tây hoặc lý tưởng hóa quá mức mối quan hệ thế hệ), các nhóm hãy thảo luận để phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự sai lệch và định kiến này của AI.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và nêu các việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- GV định hướng sâu sắc cho HS về trách nhiệm cá nhân phù hợp, các em cần cam kết thể hiện rõ trách nhiệm công dân trong kỷ nguyên AI. Tuyệt đối không lạm dụng Generative AI để tự động ngụy tạo các hình ảnh giả lập, bài viết phóng đại hoặc sai sự thật về đời sống gia đình của bản thân hay người khác nhằm câu view trên mạng xã hội. Hãy tôn trọng quyền riêng tư dữ liệu của người thân và hướng tới việc dùng AI để lan tỏa những giá trị tích cực, chân thực về hạnh phúc gia đình.

- HS phản biện lại các gợi ý từ AI bằng cách thảo luận nhóm, xem xét yếu tố văn hóa gia đình truyền thống để điều chỉnh giải pháp cho phù hợp nhất.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ các việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

1. Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề này sinh trong gia đình

1.1. Thảo luận về những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình

- Tự nguyện tham gia bàn cách khắc phục rủi ro gặp phải về kinh tế gia đình.

- Đề xuất những vấn đề nảy sinh trong gia đình cần giải quyết.

- Sẵn sàng đảm nhận một phần công việc để giải quyết vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- ...

6.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ AI tạo sinh để mô phỏng và đề xuất các phương án giải quyết tình huống mâu thuẫn hoặc vấn đề nảy sinh trong gia đình một cách khoa học.

6.2.NC1a: HS vận dụng tư duy phản biện để đánh giá các thông tin từ mạng xã hội về "lối sống gia đình hiện đại", từ đó định hình trách nhiệm cá nhân phù hợp.

12.B1.1: Học sinh chỉ ra và phân tích được nguyên nhân kỹ thuật dẫn đến lỗi ảo giác, định kiến văn hóa của AI đối với các thông tin về lối sống gia đình trên mạng xã hội.

12.A3.1: Học sinh tự giác tuân thủ đạo đức ứng xử số; cam kết sử dụng AI an toàn, trung thực, không dùng công nghệ để ngụy tạo hình ảnh, thông tin sai lệch hay xâm phạm quyền riêng tư của các thành viên trong gia đình.

Nhiệm vụ 2: Chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi ở trường hợp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ: 

Chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi ở trường hợp dưới đây:

Trường hợp. Chi tình cờ nghe thấy bố mẹ bàn về việc mời bà nội về ở cùng gia đình và đang băn khoăn là nhà chưa có phòng riêng cho bà thì bà sẽ ngủ ở đâu. Hơn nữa, bà hay đau ốm thì làm thế nào có thể chăm sóc bà chu đáo khi bố mẹ còn đang phải đi làm và chị em Chi phải đi học. Nghe thấy vậy, Chi đã đề xuất với bố mẹ: Bà có thể ngủ cùng với con, lúc bà mệt hay ốm con và em có thể tham gia chăm sóc bà cùng với bố mẹ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi ở trường hợp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: : Mâu thuẫn trong gia đình là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, mỗi thành viên cần chủ động lắng nghe, thấu hiểu và cảm thông giữa các thành viên trong gia đình, thay đổi quan điểm cho phù hợp với điều kiện cụ thể,…

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1.2. Chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi ở trường hợp

Những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi ở trường hợp trên là:

- Bố mẹ Chi bàn về việc mời bà nội về ở cùng gia đình 

- Chi đã đề xuất với bố mẹ để bà ngủ cùng với bạn. Lúc bà mệt hay ốm, hai chị em có thể tham gia chăm sóc bà cùng với bố mẹ.

 

Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội theo các nội dung:

  • Chia sẻ về vai trò, trách nhiệm mà em đã tham gia vào tổ chức cuộc sống gia đình.
  • Thảo luận về vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống trong gia đình đến chi phí sinh hoạt của gia đình và ý nghĩa của việc chi tiêu phù hợp trong gia đình.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS vềảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về những biểu hiện của sự trưởng thành, phẩm chất ý chí và sự đam mê; đặc điểm của người có tư duy độc lập.

c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nêu các câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình.

c. Sản phẩm: Các câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Tình yêu gia đình là tình cảm thiêng liêng cao đẹp, cần được ca ngợi, giữ gìn và nuôi dưỡng. Vậy nên, từ xa xưa ông bà ta đã truyền tai nhau những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về gia đình để nhắc nhở, dạy bảo con cháu phải biết quý trọng, yêu thương, đùm bọc, sống chan hòa giữa những người có quan hệ này với nhau.

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- GV chia HS thành 2 đội chơi.

- GV phổ biến luật chơi: 

+ 2 đội lần lượt đọc các câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình.

+ Đội nào đọc được nhiều câu hơn, đội đó là đội chiến thắng. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS chơi trò chơi theo đội, lần lượt đọc các câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời các đội chơi đọc các câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Một số câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình:

+ Chị ngã em nâng: thể hiện sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa những thành viên trong gia đình.

+ Chim có tổ, người có tông: nhắc nhở chúng ta phải luôn luôn nhớ đến tổ tiên của mình.

+ Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ: nuôi con rồi mới hiểu được sự cực khổ của cha mẹ năm xưa khi nuôi dạy mình.

+ Con hơn cha là nhà có phúc: ca ngợi những gia đình có con cái giỏi giang hơn cha mẹ.

+ Máu chảy ruột mềm: thấy người thân gặp hoạn nạn thì bản thân cũng cảm thấy đau đớn theo.

+ Một giọt máu đào hơn ao nước lã: mối quan hệ gia đình quan trọng hơn bất cứ mối quan hệ nào trên đời.

+ Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn: vợ chồng hòa thuận thì một việc dù khó đến mấy cũng có thể giải quyết được.

+ ….

- GV kết thúc tiết học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 1 – Hoạt động 1, 2, 3.

- Thực hành và rèn luyện: Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy được giá trị gia đình, tìm hiểu việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động 4, 5.