GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 5 Tuần 1

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 5 Tuần 1 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 5: XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG

(9 tiết)

   

YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Thể hiện được sự chủ động và tự tin trong thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng. 
  • Thực hiện được các hoạt động giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị.
  • Thể hiện được sự hứng thú, ham hiểu biết khi khám phá các nền văn hoá khác nhau; thể hiện được thái độ tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá. 
  • Xây dựng và triển khai được dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và quản lí dự án hiệu quả. 
  • Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động xã hội.

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình.
  • Thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.
  • Thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.
  • Phân tích được chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chỉ tiêu và lối sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Lập và thực hiện kế hoạch: xây dựng và thực hiện dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và cách quản lí dự án.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: Tham gia các hoạt động tình nguyện nhân đạo, xây dựng cộng đồng và giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị; khám phá các nền văn hoá khác nhau và tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Các tình huống thể hiện sự chủ động, tự tin trong việc thiết lập và phát triển các mối quan hệ thế giới.
  • Hình ảnh minh họa các trang phục, đặc điểm sinh hoạt của các dân tộc Việt Nam và trên thế giới.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Nhớ lại các trường hợp, tình huống bản thân đã tạo lập các mối quan hệ với bạn bè, làng xóm,...
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ

   

Gợi ý một số hoạt động:

  • Biểu diễn trang phục các dân tộc Việt Nam hoặc thế giới.
  • Thi hát dân ca các dân tộc Việt Nam.
  • Biểu diễn dân vũ của các nước trên thế giới.
  • Triển lãm tranh với chủ đề Đoàn kết, hợp tác cùng phát triển.
  • ...

THI HÁT DÂN CA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH LỚP

   

Gợi ý một số hoạt động:

  • Chia sẻ kinh nghiệm trong thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng.
  • Tổng kết các hoạt động giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, hòa bình hữu nghị.
  • Tổ chức triển lãm về các hoạt động xã hội đã tham gia.
  • Tổng kết dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo.
  • ...

CHIA SẺ KINH NGHIỆM TRONG THIẾT LẬP CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI, SẴN SÀNG CHIA SẺ GIÚP ĐỠ CỘNG ĐỒNG

Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu

HS chia sẻ được kinh nghiệm trong việc thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng.

b. Sản phẩm

Những kinh nghiệm trong việc thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng.

c. Nội dung – Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS chia sẻ:

+ Các em có gặp khó khăn khi muốn kết bạn hoặc xây dựng mối quan hệ mới không? Nếu có, hãy chia sẻ cách mà các em đã vượt qua nó.

+ Làm thế nào để các em cảm thấy tự tin hơn khi gặp người lạ?

+ Các kỹ năng nào quan trọng khi xây dựng một mối quan hệ tốt?

- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực, chỉ bổ sung những điều khác với các bạn đã chia sẻ trước đó.

- GV tóm tắt các ý chính:

+ Tự tin và lắng nghe là yếu tố quan trọng.

+ Giao tiếp không chỉ bằng lời nói mà còn qua ngôn ngữ cơ thể.

+ Sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau giúp tạo dựng quan hệ bền vững.

- GV khuyến khích học sinh áp dụng các kỹ năng và kinh nghiệm đã học vào cuộc sống hằng ngày và hướng đến việc đóng góp tích cực cho cộng đồng.

   

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2, 3 CHỦ ĐỀ 5

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận diện được biểu hiện của sự chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng. 
  • Tìm hiểu được các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị. 
  • Nhận biết được cách quản lí dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Lập và thực hiện kế hoạch: xây dựng và thực hiện dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo và cách quản lí dự án.

Năng lực số:

  • 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu về các dự án tình nguyện và xây dựng kế hoạch truyền thông cho hoạt động cộng đồng.
  • 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy phản biện để đánh giá các thông tin về văn hóa và sự kiện đoàn kết dân tộc trên môi trường mạng.
  • 6.3.NC1a: Sử dụng các nền tảng quản lý dự án số (Trello/Notion) để phân chia nhiệm vụ và giám sát tiến độ các hoạt động tình nguyện.
  • 2.1.NC1a: Phối hợp trong môi trường số để vận hành các chiến dịch cộng đồng, đảm bảo tính bảo mật và chia sẻ thông tin an toàn.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh, phân vai "nhà hoạt động xã hội/chuyên gia kết nối cộng đồng" và soạn thảo câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp để AI hỗ trợ đề xuất lộ trình kết nối các câu lạc bộ thiện nguyện phù hợp với sở thích cá nhân trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).
  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh sử dụng tư duy phản biện số để chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi rập khuôn, lỗi sai lệch hoặc ảo giác của hệ thống AI khi được yêu cầu tổng hợp thông tin về bản sắc văn hóa các sắc tộc thiểu số do giới hạn và tính thiên lệch của dữ liệu huấn luyện đầu vào trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về chuẩn mực ứng xử và liêm chính học thuật số; cam kết sử dụng AI đúng đạo đức, tuyệt đối không lạm dụng Generative AI để ngụy tạo hình ảnh, làm giả phát ngôn hoặc sản xuất nội dung sai lệch gây chia rẽ khối đoàn kết dân tộc trên không gian mạng trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: Tham gia các hoạt động tình nguyện nhân đạo, xây dựng cộng đồng và giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị; khám phá các nền văn hoá khác nhau và tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hoá.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Các tình huống thể hiện sự chủ động, tự tin trong việc thiết lập và phát triển các mối quan hệ thế giới.
  • Hình ảnh minh họa các trang phục, đặc điểm sinh hoạt của các dân tộc Việt Nam và trên thế giới.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Nhớ lại các trường hợp, tình huống bản thân đã tạo lập các mối quan hệ với bạn bè, làng xóm,...
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của sự chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện của sự chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những biểu hiện của sự chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng theo các nội dung:

  • Chia sẻ các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng.
  • Thảo luận xác định các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng trong các trường hợp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của sự chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (4-6 HS/ nhóm).

- GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm và báo cáo trước lớp về: 

+ Biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội. 

+ Biểu hiện của sự sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và nêu các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội; các biểu hiện của sự sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội; các biểu hiện của sự sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội; các biểu hiện của sự sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

1. Tìm hiểu biểu hiện của sự chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng

1.1. Chia sẻ các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng

- Biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội:

+ Mạnh dạn trong giao tiếp.

+ Cởi mở, tôn trọng các đối tượng khác nhau.

+ Thể hiện thái độ thiện chí khi làm quen với người khác.

+ Lắng nghe tích cực để hiểu người cùng giao tiếp.

+ Sử dụng phối hợp lời nói, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ trong giao tiếp để tạo niềm tin với người khác.

+ Sắp xếp thời gian hợp lí để phát triển các mối quan hệ.

+ ...

- Biểu hiện của sự sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng:

+ Tự nguyện chia sẻ, hỗ trợ những người khác.

+ Tích cực tham gia các hoạt động quyên góp, ủng hộ.

+ Chia sẻ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng mọi lúc, mọi nơi khi có thể.

+ ....

BIỂU HIỆN CỦA SỰ CHỦ ĐỘNG, TỰ TIN THIẾT LẬP CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI VÀ SẴN SÀNG CHIA SẺ GIÚP ĐỠ CỘNG ĐỒNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Thảo luận xác định các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng trong các trường hợp

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1.2. Thảo luận xác định các biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng trong các trường hợp

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị phù hợp với lứa tuổi.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị theo các nội dung:

  • Chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị em đã tham gia hoặc đã biết.
  • Xác định những hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị phù hợp với học sinh trung học phổ thông.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị em đã tham gia hoặc đã biết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị mà các em đã được tham gia, chứng kiến, đã biết đến theo gợi ý:

+ Tên, thời gian, địa điểm, quy mô của từng hoạt động.

+ Cảm nghĩ của bản thân về từng hoạt động.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh các hoạt động thể hiện tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị mà các em đã được tham gia, chứng kiến, đã biết.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị mà các em đã được tham gia, chứng kiến, đã biết.

- GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt lại các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị mà cả lớp đã chia sẻ.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

2. Tìm hiểu các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị

2.1. Chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị em đã tham gia hoặc đã biết

Các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị em đã tham gia hoặc đã biết là:

- Sinh hoạt chuyên đề các chủ đề về tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị tại các trường học.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về hoà bình, hữu nghị giữa các dân tộc, các nước trên thế giới.

- Tổ chức các hoạt động triển lãm, ngày hội văn hoá của các nước trên thế giới.

 

CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TÌNH ĐOÀN KẾT 

DÂN TỘC, HÒA BÌNH, HỮU NGHỊ

kenhhoctap

Quan hệ hữu nghị của Việt Nam và Mỹ

kenhhoctap

Tổ chức ngày hội đại đoàn kết

kenhhoctap

Lễ hội các dân tộc đoàn kết

kenhhoctap

Văn nghệ thành phố vì hòa bình

   

Nhiệm vụ 2: Xác định những hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị phù hợp với học sinh trung học phổ thông

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận về các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị phù hợp với HS THPT:

+ Nhóm 1: Các hoạt động truyền thông.

+ Nhóm 2: Các hoạt động giao lưu.

+ Nhóm 3: Các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

+ Nhóm 4: Các hoạt động tham quan, dã ngoại.

- GV trình chiếu cho HS quan sát các hình ảnh về các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị phù hợp với HS THPT. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2)

- GV hướng dẫn HS sử dụng AI để lập lộ trình kết nối với các CLB hoặc tổ chức tình nguyện dựa trên sở thích cá nhân, đồng thời tổng hợp các thông tin về hoạt động đoàn kết dân tộc trên cả nước.

- GV hướng dẫn kỹ năng tương tác thông minh thông qua kỹ thuật prompting bối cảnh nâng cao (phân vai, bối cảnh hóa) bằng cách soạn thảo câu lệnh có cấu trúc: “Hãy đóng vai một nhà điều phối dự án nhân đạo và chuyên gia hướng nghiệp tại Việt Nam. Tôi là học sinh lớp 12, yêu thích chụp ảnh và muốn kết nối với một câu lạc bộ thiện nguyện vùng cao để đóng góp thiết kế tài liệu truyền thông. Hãy lập một lộ trình 3 bước chi tiết để giúp tôi chủ động tham gia”

- GV định hướng tư duy phản biện số cho HS. Sau khi có kết quả từ AI, các em cần đối soát chéo với tư liệu chính thống. Nếu phát hiện AI đưa ra các nhận định rập khuôn, phiến diện hoặc ảo giác thông tin (tự bịa tên CLB hoặc bóp méo nét sinh hoạt văn hóa dân tộc), các nhóm hãy thảo luận để phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sai lệch này của AI.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và nêu các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị phù hợp với HS THPT.

- HS sử dụng tư duy phản biện để phân tích các bài đăng trên mạng xã hội về sự kiện hữu nghị dân tộc: đâu là thông tin chính thống và tại sao phải cẩn trọng trước các nội dung gây chia rẽ.

- GV định hướng HS về trách nhiệm công dân trong kỷ nguyên AI. Tuyệt đối không sử dụng Generative AI để ngụy tạo hình ảnh, bóp méo thông tin hoặc nhân bản, phát tán các kịch bản tin giả mang nội dung kỳ thị, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc. Hãy hướng đến việc dùng AI như một công cụ xây dựng môi trường số tích cực, nhân văn và thúc đẩy sự thấu cảm văn hóa.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị phù hợp với HS THPT.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tham gia các hoạt động giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, hòa bình hữu nghị là điều cần thiết với tất cả chúng ta. Từ xưa đến nay dân tộc Việt Nam luôn có tinh thần đoàn kết gắn bó để cùng giữ gìn hòa bình và xây dựng đất nước; vì vậy, các hoạt động thể hiện tinh thần đoàn kết cần được đẩy mạnh.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

2.2. Xác định những hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị phù hợp với học sinh trung học phổ thông

Những hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hoà bình, hữu nghị phù hợp với học sinh trung học phổ thông:

- Truyền thông:

+ Thi tìm hiểu về quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

+ Vẽ tranh cổ động.

+ Thuyết trình về một thế giới hoà bình.

+ Tiểu phẩm tuyên truyền.

+ ....

- Giao lưu:

+ Tọa đàm.

+ Biểu diễn văn nghệ.

+ Thể dục, thể thao.

+ Hội trại.

+ ...

- Nhân đạo, từ thiện:

+ Quyên góp giúp đỡ trẻ em vùng cao.

+ Tình nguyện vì an sinh xã hội.

+ Tặng quà người già neo đơn.

+ ...

- Tham quan dã ngoại: đến thăm những vùng miền, nơi sinh sống của các dân tộc. Ví dụ lên Tây Bắc thăm địa bàn sinh sống của dân tộc Thái, H’Mông, vào Tây Nguyên thăm bản làng của người dân tộc K’ho, Bana,...

6.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu về các dự án tình nguyện và xây dựng kế hoạch truyền thông cho hoạt động cộng đồng.

6.2.NC1a: HS vận dụng tư duy phản biện để đánh giá các thông tin về văn hóa và sự kiện đoàn kết dân tộc trên môi trường mạng.

12.C2.1: Học sinh thực hành thiết lập câu lệnh prompt bối cảnh nâng cao, phân vai chuyên gia cho AI để tối ưu hóa việc tìm kiếm lộ trình kết nối các dự án xã hội phù hợp. 

12.B1.1: Học sinh chỉ ra và phân tích được nguyên nhân kỹ thuật dẫn đến lỗi ảo giác, thiên kiến văn hóa của AI do giới hạn của dữ liệu huấn luyện đầu vào. 

12.A3.1: Học sinh tự giác tuân thủ đạo đức học thuật và chuẩn mực ứng xử của công dân số; cam kết sử dụng AI an toàn, trung thực, không lạm dụng để lan truyền nội dung gây chia rẽ dân tộc.

CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH ĐOÀN KẾT DÂN TỘC, 

HÒA BÌNH, HỮU NGHỊ PHÙ HỢP VỚI HS THPT

kenhhoctap

Tham gia cuộc thi vẽ tranh về tình hữu nghị giữa Việt Nam – Hàn Quốc

kenhhoctap

Tham gia cuộc thi tìm hiểu bình đẳng giới cho trẻ em dân tộc thiểu số và miền núi

kenhhoctap

Tham gia văn nghệ

kenhhoctap

Tham gia hội trại

kenhhoctap

Quyên góp giúp đỡ trẻ em vùng cao

kenhhoctap

Động viên, tặng quà cho người già neo đơn

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu cách quản lí dự án hoạt động tình nguyện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được cách quản lí dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách quản lí dự án hoạt động tình nguyện. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS vềcách quản lí dự án hoạt động tình nguyện và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng; các hoạt động giáo dục tình đoàn kết dân tộc, hòa bình, hữu nghị; cách quản lí dự án hoạt động tình nguyện nhân đạo.

c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn về những biểu hiện của sự chủ động, tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội và sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ cộng đồng đã thể hiện.

c. Sản phẩm: Các câu ca dao, tục ngữ nói về gia đình.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..