GA tích hợp NLS và AI Toán 12 Bài 18: Xác suất có điều kiện

Giáo án năng lực số và AI Toán 12 Bài 18: Xác suất có điều kiện được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:.../.../...

Ngày dạy:.../.../...

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

BÀI 18: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN ( 4 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết khái niệm về xác suất có điều kiện.

  • Nhận biết mối liên hệ giữa xác suấ có điều kiện và xác suất.

  • Vận dụng công thức nhân xác suất có hai biến cố bất kì.

  • Giải thích ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích, lập luận để giải thích ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong một số tình huống thực tế.

  • Năng lực mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán liên quan đến xác suất có điều kiện.

  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được xác suất của hai biến cố bất kì.

  • Năng lực giao tiếp toán học: Đọc hiểu được thông tin trong các bài toán thực tiễn.

  • Năng lực sử dụng công cụ học toán: Sử dụng được máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin từ video mô phỏng tình huống.

  • 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để giao tiếp, thảo luận trực tuyến (Quizizz).

  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, hình ảnh bài giải qua không gian học tập chung (Padlet/Zalo).

  • 3.1.NC1a: Sáng tạo và biên tập nội dung số (Vẽ sơ đồ cây bằng phần mềm; chụp và cắt cúp ảnh).

  • 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (Sử dụng bảng tính để tính toán dữ liệu xác suất).

  • 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng AI Chatbot để tra cứu ý nghĩa thực tiễn).

Năng lực AI:

  • 12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (Xác định phần việc phù hợp cần AI hỗ trợ trong quá trình giải bài toán xác suất và nêu rõ yêu cầu đối với kết quả AI).

  • 12.C3.3: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (Điều chỉnh câu lệnh, bổ sung dữ kiện và điều kiện của ẩn để AI đưa ra lời giải phù hợp; đối chiếu với kết quả tính toán của học sinh).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS:

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).

  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Ô cửa bí mật (Let’s Make a Deal) là một trò chơi trên truyền hình nổi tiếng ở Mỹ, đã được mua bản quyền và phát sóng ở nhiều nước trên thế giới. Nội dung trò chơi như sau:

Người chơi được mời lên sân khấu và đứng trước ba cánh cửa đóng kín. Sau một cánh cửa có chiếc ô tô, sau mỗi cánh cửa còn lại là một con lừa. Người chơi được yêu cầu chọn ngẫu nhiên một cánh cửa, nhưng không được mở ra.

Tiếp đó người quản trò tuyên bố sẽ mở ngẫu nhiên một trong hai cánh cửa người chơi không chọn mà sau cửa đó là con lừa. Người quản trò hỏi người chơi muốn giữ lại nguyên sự lựa chọn ban đầu của mình hay muốn chuyển sang cửa chưa mở còn lại.

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Các kiến thức trong bài học này sẽ giúp ta cho người chơi lời khuyên”.

Bài mới: Xác suất có điều kiện.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số được xác định rõ ràng để đưa ra nhận định đúng.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1 + 2: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Hoạt động 1: Xác suất có điều kiện

a) Mục tiêu: HS hình thành khái niệm xác suất có điều kiện.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động HĐ 1, Luyện tập 1, 2, 3 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS hình thành khái niệm xác suất có điều kiện.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động thảo luận theo nhóm đôi thực hiện HĐ 1.

+ Nếu Sơn lấy được chiếc bút đen thì trong hộp còn lại mấy cái? Xác suất để Tùng lấy được bút xanh là gì?

- GV giới thiệu tình huống xuất hiện xác suất có điều kiện.

- GV trình chiếu kiến thức về khái niệm xác suất có điều kiện và công thức tính xác suất có điều kiện.

- GV có thể yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về xác suất có điều kiện.

- GV hướng dẫn Ví dụ 1: áp dụng định nghĩa và công thức để tính xác suất.

- HS thực hiện Luyện tập 1, tương tự.

- GV yêu cầu HS thực hiến Ví dụ 2:

+ Nếu CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là hai biến cố độc lập thì CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

+ Từ đó chứng minh ý a và b.

- HS thực hiện Luyện tập 2.

+ GV lưu ý HS sử dụng tính chất đã học ở lớp 11: Nếu cặp biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN và CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN độc lập thì cặp biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆNvà CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN và CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN cũng độc lập.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bảng dữ liệu thống kê 2 CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN 2 thông qua Ví dụ 3.

+ HS xác định, phân loại các biến cố, từ đó lập bảng dữ liệu thống kê CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

+ GV yêu cầu HS: Sử dụng smartphone tra cứu Internet tìm một bảng thống kê 2x2 tương tự trong y tế/đời sống thực và áp dụng tính xác suất có điều kiện. (bảng đính kèm dưới hoạt động)

+ GV hướng dẫn HS gọi tên các biến cố, xác định các biến cố cần tính và số kết quả thuận lợi cho các biến cố đã biết.

- HS thực hiện tương tự Luyện tập 3.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Xác suất có điều kiện

HĐ 1:

Nếu Sơn lấy được bút bi đen thì trong 11 chiếc bút còn lại có 7 bút bi xanh và 4 bút bi đen.

Vậy xác suất để Tùng lấy được bút bi xanh khi biết Sơn lấy được bút bi đen là CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Định nghĩa

Cho hai biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN và CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN. Xác suất của biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, được tính khi biết biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN đã xảy ra, được gọi là xác suất của CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN với điều kiện CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN và kí hiệu là CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Công thức

Cho hai biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN và CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN bất kì, với CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN. Khi đó

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Ví dụ 1 (SGK -tr.65)

Hướng dẫn giải: SGK – tr.65

Luyện tập 1

Bằng định nghĩa:

Nếu CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN không xảy ra tức là Bình lấy được viên bi đen. Khi đó, trong hộp còn lại 29 viên bi với 20 viên bi trắng và 9 viên bi đen. Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Bằng công thức:

Bình có 10 cách chọn bi đen. An có 29 cách chọn từ 29 viên còn lại. Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Suy ra CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Bình có 10 cách chọn bi đen. An có 20 cách chọn viên bi trắng. Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Suy ra CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Ví dụ 2 (SGK -tr.66)

Hướng dẫn giải: SGK – tr.66

Luyện tập 2

Theo định nghĩa CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là xác suất của CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN biết rằng biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN đã xảy ra.

Vì CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN độc lập nên việc xảy ra CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN không ảnh hưởng tới xác suất không xuất hiện của CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Do đó CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Tương tự CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là xác suất của CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN biết rằng biến cố CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN không xảy ra. Vì CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN độc lập nên việc không xảy ra CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN không ảnh hưởng tới xác suất xuất hiện của CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN. Do đó CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Ví dụ 3 (SGK -tr.66)

Hướng dẫn giải: SGK – tr.67

Luyện tập 3

Không gian mẫu là tập hợp 4 000 bệnh nhân.

a) Gọi CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Bệnh nhân đó uống thuốc M”, CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Bệnh nhân đó khỏi bệnh”.

Ta cần tính CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Ta có CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là tập hợp con của không gian mẫu gồm các bệnh nhân khỏi bệnh. Ta có

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Suy ra CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Bệnh nhân đó uống thuốc M và khỏi bệnh”.

Ta có: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Suy ra CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Do đó CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

b) CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Không khỏi bệnh”. CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là biến cố: “Người đó dùng thuốc N”.

Ta cần tính CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

Ta có CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN là tập con của không gian mẫu gồm các bệnh nhân không khỏi bệnh. Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN biến cố: “Bệnh nhân đó uống thuốc N và không khỏi bệnh”. Vậy CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Do đó: CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet để thu thập dữ liệu thống kê y tế/xã hội thực tế, phục vụ cho việc lập bảng thống kê phân loại 2x2 tương tự Ví dụ 3

* Ví dụ bảng 2x2 (tương tự Ví dụ 3)

Kết quả xét nghiệm

Có bệnh

Không bệnh

Tổng

Dương tính (+)

180

30

210

Âm tính (–)

20

170

190

Tổng

200

200

400

* Áp dụng tính xác suất có điều kiện

Gọi:

A: “Có bệnh”

B: “Xét nghiệm dương tính”

Ta có:

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thay vào công thức:

CHƯƠNG VI. XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Xác suất thực sự mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính là khoảng: 85,7%.

TIẾT 3: CÔNG THỨC NHÂN XÁC SUẤT

Hoạt động 2: Công thức nhân xác suất

a) Mục tiêu:

  • HS hình thành công thức nhân xác suất.

  • Sử dụng phương pháp sơ đồ cây để mô tả trực quan không gian mẫu và biến cố cần tính xác suất.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động HĐ 2, Luyện tập 4, Vận dụng và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS hình thành công thức nhân xác suất.

d) Tổ chức thực hiện: