GA tích hợp NLS và AI GD Kinh tế pháp luật 12 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình

Giáo án năng lực số và AI Kinh tế pháp luật 12 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

VỀ VĂN HOÁ, XÃ HỘI

BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

  • Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân và gia đình bằng những hành vi phù hợp.

  • Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân và gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.

Năng lực đặc thù:

  • Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình trong một số tình huống đơn giản thường gặp; Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân và gia đình bằng những hành vi phù hợp.

  • Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

  • Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (văn bản luật, án lệ) trong môi trường số.

  • [6.2.NC1a]: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI (Chatbot, Trợ lý ảo pháp lý) để tra cứu quy định pháp luật và giải quyết các tình huống giả định.

  • [6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy của tư vấn pháp lý tự động.

  • [2.3.NC1b]: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp (Cổng dịch vụ công) để tự mình trang bị kiến thức và tham gia vào xã hội như một công dân (đăng ký kết hôn trực tuyến).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; cụ thể là phân tích vai trò đề xuất, phân tích quy định pháp lý dựa trên dữ liệu học máy của chatbot AI đóng vai 'Trợ lý Luật sư' so với vai trò kiểm chứng chủ động, ra quyết định tối hậu của con người bằng cách đối chiếu trực tiếp với Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nhằm đảm bảo tính chuẩn xác pháp lý cao nhất ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).

  • 12.C2.MR1: Tùy chỉnh các yêu cầu hệ thống AI (HS tùy chỉnh được các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ các hoạt động học tập và hoạt động xã hội; cụ thể là thiết lập và tinh chỉnh cấu trúc câu lệnh (prompt), áp đặt các tiêu chuẩn ràng buộc về phong cách thiết kế, bối cảnh văn hóa Việt Nam ấm áp, và các biểu trưng nhân văn (gia đình hạnh phúc, cán cân công lý) để điều khiển công cụ AI tạo sinh hình ảnh trên Canva/Bing phục vụ đồng thiết kế Poster tuyên truyền "Lan tỏa Luật Hôn nhân & Gia đình" ở Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, KHBD.

  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.

  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point,... (nếu có).

  • Nền tảng hỗ trợ: Padlet/Google Classroom/LMS, Kahoot/Quizizz.

  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.

  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

  • Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc Máy tính bảng có kết nối Internet để tra cứu và thực hành AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Theo em, công dân có những quyền gì trong hôn nhân và gia đình?

- GV dẫn dắt vào bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quyền của công dân trong hôn nhân và gia đình.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.74 và thực hiện nhiệm vụ: Theo em, công dân có những quyền gì trong hôn nhân và gia đình?

- GV đặt câu hỏi: "Hiện nay, thủ tục nào liên quan đến kết hôn đã được số hóa?"

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh, truy cập nhanh vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) để tìm kiếm thủ tục 'Đăng ký kết hôn'. Chụp màn hình kết quả và chia sẻ lên nhóm lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.

- HS sử dụng thiết bị cá nhân để tra cứu.

- [2.3.NC1b]: HS sử dụng smartphone truy cập Cổng Dịch vụ công để tìm hiểu quy trình hành chính công trực tuyến, thể hiện kỹ năng tham gia xã hội số.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:

Gợi ý trả lời:

Công dân có quyền tự do kết hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn và có quyền yêu cầu Toà án giải quyết li hôn để chấm dứt hôn nhân theo quy định của pháp luật.

- HS chia sẻ hình ảnh tra cứu được:

CHỦ ĐỀ 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

- Những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và được cụ thể hoá trong Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác của quốc gia. Thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam công bằng, văn minh, tiến bộ. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.74 – 77 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Khai thác các trường hợp SGK tr. 76, 77 – Xác định quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.76-77 để trả lời câu hỏi:

Trường hợp 1. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D, chị A sinh được 2 người con. Do tính chất công việc, anh D phải sống xa nhà, thỉnh thoảng mới về quê thăm gia đình. Gần đây, chị A đi thăm chồng thì phát hiện anh D đang chung sống như vợ chồng với chị O. Hai người còn chụp ảnh cưới, tổ chức đám cưới tại nhà hàng với sự tham dự của gia đình chị O và bạn bè hai bên.

Trường hợp 2. Tròn 16 tuổi, S được bố mẹ tổ chức đám cưới với anh họ (con trai của chị gái ruột bố của S). Sau khi kết hôn, vì không có ruộng đất nên S phải đi làm thuê khắp nơi kiếm tiền chăm lo cho gia đình. Năng lực có hạn, việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh khiến cuộc sống của vợ chồng S càng ngày càng khó khăn, nhất là khi S sinh con gái đầu lòng và cháu bé không may bị nhiều dị tật bẩm sinh trên cơ thể khiến sức khoẻ suy yếu.

Trường hợp 3. Anh B và chị H kết hôn được 5 năm và đã có một con nhỏ. Trong thời gian chung sống, anh B nhiều lần có hành vi bạo hành vợ khi say rượu. Khuyên can chồng không được, chị H ngỏ ý muốn li hôn nhưng bị bố mẹ đẻ ngăn cản do sợ ảnh hưởng đến thanh danh, thể diện gia đình. Anh B cũng đe doạ, nếu chị H li hôn thì anh sẽ làm hại chị cùng con nhỏ.

Trường hợp 4. Anh M tâm sự với vợ (chị K) muốn mua một căn nhà, khoản tiền cần trả trước là 400 triệu đồng, khoản vay là 1,8 tỉ đồng. Tuy nhiên, anh M hiện đang trong danh sách khách hàng có khoản nợ xấu nên hai vợ chồng không thể vay thêm tiền ngân hàng. Anh bàn với vợ li hôn giả để chị K sau khi độc thân thì sẽ không bị ảnh hưởng bởi nợ xấu của anh và có thể vay tiền mua nhà. Chị K rất tin tưởng chồng nên đã đồng ý làm theo. Tuy nhiên, sau khi chị K rút hết khoản tiền vay được đưa cho anh M thì anh không mua nhà như đã thoả thuận trước đó. Anh chuyển về quê sinh sống và mở trang trại nuôi lợn trên mảnh đất của bố mẹ để lại. Khi chị K tìm về quê thì phát hiện anh M đã đăng kí kết hôn và chuẩn bị tổ chức đám cưới với một người phụ nữ cùng làng.

+ Trong các trường hợp trên, các chủ thể đã vi phạm quy định nào của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân? Vì sao?

+ GV gợi ý: Sử dụng một Chatbot AI (như ChatGPT/Poe) đóng vai 'Trợ lý Luật sư'. Hãy nhập nội dung tình huống vào và hỏi AI: 'Dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 của Việt Nam, hãy phân tích hành vi vi phạm trong trường hợp này'. Sau đó, đối chiếu câu trả lời của AI với kiến thức trong SGK để kết luận."

- GV dẫn dắt tư duy làm chủ công nghệ, nhấn mạnh rằng việc dùng AI để tóm tắt và phân tích luật mang lại hiệu suất rất nhanh, tuy nhiên học sinh bắt buộc phải phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định.

GV yêu cầu học sinh phân tách rõ rệt 2 vai trò:

(1) Trợ lý đề xuất của AI: Chatbot tự động phân tích hành vi dựa trên mẫu dữ liệu ngôn ngữ có sẵn và đề xuất các điều khoản liên quan của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Đầu ra của máy chỉ mang tính chất tham khảo ban đầu và đi kèm rủi ro mắc lỗi "ảo giác pháp lý" (có thể tự bịa đặt điều luật).

(2) Quyết định tối hậu của con người: Học sinh giữ vai trò kiểm soát trực tiếp, chủ động đối chiếu chéo thông tin do máy sinh ra với văn bản gốc của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 để đưa ra phán quyết và kết luận cuối cùng. Do đó, toàn bộ quyền ra quyết định cũng như trách nhiệm giải trình pháp lý luôn thuộc về con người.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- Các nhóm soạn thảo prompt tình huống nạp vào máy; thảo luận phân tích vai trò ra quyết định của máy và người; chủ động đối chiếu điều khoản máy trích dẫn với văn bản luật gốc trên Thư viện Pháp luật; hiệu chỉnh, loại bỏ triệt để các dữ liệu sai lệch của AI trước khi nộp sản phẩm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân tích (kết hợp ý kiến nhóm và tham khảo AI).

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

a. Khai thác các trường hợp SGK tr. 76, 77 – Xác định quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

- Trường hợp 1: Anh D và chị O vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong kết hôn, vì theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: cấm người đang có vợ mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ. Do đó, khi anh D đã có vợ mà anh và chị O vẫn chung sống như vợ chồng, vẫn tổ chức đám cưới là vi phạm quy định của pháp luật.

- Trường hợp 2: S và chồng (anh họ) vi phạm quy định của pháp luật quyền và nghĩa vụ của công dân trong kết hôn, vì khi kết hôn với chồng, S chỉ mới 16 tuổi, chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật. Mặt khác, theo quy định của pháp luật thì những trường hợp có họ trong phạm vi ba đời sẽ không được kết hôn với nhau. S và chồng là anh em họ, do đó, hai người có mối quan hệ huyết thống đời thứ 3 với nhau. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân của vợ chồng S là trái pháp luật (vi phạm điểm d khoản 2 Điều 5 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).

- Trường hợp 3: Bố mẹ chị H và anh B vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong li hôn, vì pháp luật quy định: cấm hành vi cản trở li hôn nhưng bố mẹ chị H và anh B lại dùng nhiều cách để ngăn cản chị H thực hiện quyền li hôn của mình.

- Trường hợp 4: Anh M, chị K vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong li hôn, vì pháp luật cấm hành vi li hôn giả nhưng anh M và chị K vẫn thực hiện hành vi này để tránh ảnh hưởng từ nợ xấu ngân hàng. Ngoài ra, anh M còn có dấu hiệu lừa dối chị K để li hôn vì mục đích trục lợi, do đó, hành vi của anh M là vi phạm pháp luật.

- Minh chứng phân tích vai trò con người làm chủ AI: HS bổ sung hộp tư duy hệ thống vào báo cáo nhóm.

Ví dụ ghi chép của HS: "Để giải quyết trường hợp 4 (ly hôn giả tạo của anh M và chị K), nhóm đã tham khảo phân tích từ ChatGPT. Máy đề xuất hành vi này vi phạm điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tuy nhiên, thấu suốt nguyên lý con người luôn giữ quyền quyết định tối hậu so với khuyến nghị của AI, nhóm em đã đối chiếu chéo trực tiếp với văn bản Luật gốc và đính chính lại: hành vi ly hôn giả tạo vi phạm điểm đ khoản 2 Điều 5 mới chính xác (máy đã bị lỗi ảo giác trích dẫn sai điểm luật). Sự kiểm chứng của con người là bắt buộc để bảo vệ sự chính xác của pháp luật."

- [6.2.NC1a]: Sử dụng công cụ AI nhập câu lệnh chi tiết để AI phân tích tình huống pháp lý.

- [6.3.NC1a]: Thực hiện đánh giá độ chính xác của AI bằng cách so sánh với văn bản luật gốc hoặc SGK.

- [12.A1.2]: HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định; củng cố đức tính Trung thực, tự chủ trong tự học.

Nhiệm vụ 2: Khai thác các trường hợp SGK tr. 76, 77 – Xác định hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Theo em, hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân có thể dẫn đến những hậu quả gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

b. Khai thác các trường hợp SGK tr. 76, 77 – Xác định hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

Hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân có thể dẫn đến những hậu quả như:

- Khiến công dân gặp khó khăn hoặc không thể thực hiện các quyền kết hôn, li hôn của mình;

- Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tinh thần, tính mạng;

- Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ của bà mẹ và trẻ em;

- Ảnh hưởng xấu đến chất lượng dân số;

- Gia tăng đói nghèo;

- Gây rối loạn an ninh trật tự, an toàn xã hội;

- Người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật;

- ...

[1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức và trả lời câu hỏi: Nêu quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân.

- GV gợi ý: Sử dụng thuvienphapluat.vn hoặc app Tra cứu Luật để tìm chính xác Điều 5, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS tra cứu nhanh trên điện thoại.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt lại nội dung kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

c. Quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

- Công dân có quyền tự do kết hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn và có quyền yêu cầu Toà án giải quyết li hôn để chấm dứt hôn nhân theo quy định của pháp luật.

- Công dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật trong kết hôn, li hôn; phải tôn trọng quyền kết hôn, li hôn của người khác.

Hoạt động 2. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.77 – 79 để trả lời các câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: