GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 7 Tuần 3

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 7 Tuần 3 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TUẦN 3: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 5, 6 CHỦ ĐỀ 7

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tuyên truyền các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
  • Lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật; lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
  • Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.

Năng lực số:

  • 3.1.NC1a: HS biết ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để sáng tạo nội dung truyền thông đa phương tiện (Video, Podcast, Infographic) có tính tương tác cao nhằm tuyên truyền bảo vệ động, thực vật.
  • 1.1.NC1a: HS có khả năng khai thác, phân tích và kiểm chứng dữ liệu từ các hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu vệ tinh mở để đánh giá thực trạng đa dạng sinh học.
  • 6.1.NC1a: HS đề xuất được các giải pháp bảo tồn thông minh dựa trên nền tảng IoT (mạng lưới cảm biến, thiết bị giám sát từ xa) để tối ưu hóa việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
  • 6.4.NC1a: HS sử dụng AI để mô phỏng các kịch bản biến đổi hệ sinh thái, từ đó đưa ra các dự báo và biện pháp bảo vệ phù hợp.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh phức hợp và phân vai cho các công cụ AI tạo sinh như ChatGPT, Canva, CapCut để thiết kế kịch bản, lời thoại truyền thông có độ thấu cảm cao, phù hợp với từng đối tượng mục tiêu trong chiến dịch bảo vệ môi trường)
  • 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (Học sinh thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI bằng việc tự kiểm chứng độ chính xác của thông tin môi trường do máy cung cấp, tôn trọng bản quyền số và cam kết minh bạch hóa mức độ hỗ trợ của công nghệ trên các sản phẩm truyền thông)
  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò hỗ trợ của AI và quyền quyết định tối cao của con người; khẳng định trách nhiệm giải trình cuối cùng luôn thuộc về con người trước các kết quả phân tích số liệu biến động rừng tự động từ vệ tinh/GIS để đưa ra giải pháp bảo tồn thực địa chuẩn xác)

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới động, thực vật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
  • Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu, thiết bị số có kết nối Internet.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS nghe bài hát Hát cho hành tinh xanh (Huy Tuấn) và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS nghe bài hát Hát cho hành tinh xanh (Huy Tuấn) và trả lời câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời HS 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi xem video.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, kết luận: Hát cho hành tinh xanh của Huy Tuấn là một bài hát mang thông điệp mạnh mẽ về tình yêu thiên nhiên, môi trường và sự quan tâm đến hành tinh mà chúng ta đang sinh sống. Giai điệu và ca từ của bài hát không chỉ tạo nên sự gần gũi mà còn khơi dậy ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường ở mỗi người.

- GV dẫn dắt vào bài học: Thế giới tự nhiên, động vật hoang dã đang ngày càng mất đi, đây cũng là lúc chúng ta lên tiếng và hành động. Để biết cách thực hiện các hành động bảo vệ thế giới động, thực vật trên thế giới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 3 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 5, 6).

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 5. Tuyên truyền các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được một số hoạt động tuyên truyền các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động tuyên truyền các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật thông qua các nội dung:

  • Chia sẻ về những hoạt động tuyên truyền bảo vệ thế giới động, thực vật mà em đã tham gia hoặc đã biết.
  • Lựa chọn và thiết kế các hoạt động để tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân và cộng đồng.
  • Thực hiện các hoạt động đã thiết kế và báo cáo kết quả tuyên truyền.

c. Sản phẩm: HS thực hiện được một số hoạt động tuyên truyền các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những hoạt động tuyên truyền bảo vệ thế giới động, thực vật mà em đã tham gia hoặc đã biết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ những hoạt động tuyên truyền bảo vệ thế giới động, thực vật mà em đã tham gia hoặc đã biết.

- GV trình chiếu cho HS xem video về việc tuyên truyền và bảo vệ động vật hoang dã:

https://www.youtube.com/watch?v=u9rIc9n1xJk

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ bản thân để kể những hoạt động tuyên truyền bảo vệ thế giới động, thực vật mà em đã tham gia hoặc đã biết.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ kết quả trải nghiệm của nhóm mình.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét phần chia sẻ trải nghiệm của các nhóm về hoạt động tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

5. Tuyên truyền các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật

5.1. Chia sẻ về những hoạt động tuyên truyền bảo vệ thế giới động, thực vật mà em đã tham gia hoặc đã biết

Những hoạt động tuyên truyền bảo vệ thế giới động, thực vật mà em đã tham gia hoặc đã biết:

- Tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa.

- Giá trị của năng lượng xanh với cuộc sống con người.

- Kinh tế xanh để có hành tinh xanh.

- ...

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và thiết kế các hoạt động để tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân và cộng đồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu từng nhóm HS lựa chọn một biện pháp để thiết kế hoạt động tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân và cộng đồng.

- GV hướng dẫn HS sử dụng các công cụ AI tạo hình ảnh và video (như Canva Magic Media, HeyGen, hoặc CapCut AI) để lan tỏa chiến dịch trên các nền tảng mạng xã hội.

- GV hướng dẫn HS nâng cao kỹ năng tương tác thông minh thực hiện kĩ thuật prompting bối cảnh nâng cao (phân vai, bối cảnh hóa). Tránh dùng các câu lệnh chung chung, hãy soạn thảo: “Hãy đóng vai một chuyên gia truyền thông sinh học và một biên kịch xuất sắc. Hãy thiết kế kịch bản video 1 phút có giọng điệu thấu cảm, thuyết phục khách du lịch tại địa phương không mua bán sản phẩm từ rùa biển, đề xuất 3 thông điệp dễ nhớ”

- GV định hướng cho HS về đạo đức, trách nhiệm của người dùng công nghệ, ghi nhớ trách nhiệm trong hệ sinh thái AI: kiểm chứng dữ liệu, tôn trọng sở hữu trí tuệ và minh bạch.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từng nhóm HS thảo luận thiết kế hoạt động để tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân và cộng đồng.

- HS sử dụng mô hình ngôn ngữ lớn (ChatGPT/Gemini) để tối ưu hóa thông điệp truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng (học sinh, người dân địa phương, khách du lịch).

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các nhóm trình bày thiết kế hoạt động tuyên truyền.

- HS thực hiện đăng tải sản phẩm lên Fanpage của lớp và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu số để theo dõi mức độ tương tác, lan tỏa của thông điệp.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét về ưu, nhược điểm của những bản thiết kế hoạt động tuyên truyền của từng nhóm.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

5.2. Lựa chọn và thiết kế các hoạt động để tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân và cộng đồng

- Nội dung tuyên truyền:

+ Tầm quan trọng của thế giới động, thực vật với con người và sự sống trên Trái đất.

+ Thực trạng thế giới động, thực vật.

+ Biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.

+ ....

- Hình thức tuyên truyền:

+ Chạy bộ vì động vật hoang dã.

+ Tình nguyện viên bảo vệ thế giới động, thực vật.

+ Đoạn phim ngắn tuyên truyền trên mạng xã hội.

+ Thi tìm hiểu về thế giới động, thực vật và tầm quan trọng đối với cuộc sống con người.

+ ...

3.1.NC1a: HS biết ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để sáng tạo nội dung truyền thông đa phương tiện (Video, Podcast, Infographic) có tính tương tác cao nhằm tuyên truyền bảo vệ động, thực vật.

6.4.NC1a: HS sử dụng được các công cụ AI để hỗ trợ việc tìm ý tưởng thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.1.NC1a: HS biết đăng tải thông tin lên các nền tảng mạng xã hội và phân tích, đánh giá được phạm vi tiếp cận của mọi người.

12.C2.1: Học sinh thực hành thiết lập prompt bối cảnh nâng cao để AI hỗ trợ thiết kế thông điệp truyền thông sắc bén.

12.B3.1: Học sinh thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người sử dụng AI (đối soát thông tin, tôn trọng bản quyền, minh bạch hóa mức độ can thiệp của công nghệ tạo sinh trên sản phẩm tuyên truyền)

Nhiệm vụ 3: Thực hiện các hoạt động đã thiết kế để tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân, cộng đồng và báo cáo kết quả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm chủ động thực hiện các hoạt động đã thiết kế.

- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật và rút kinh nghiệm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành thực hiện hoạt động tuyên truyền đã dự định và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các nhóm báo cáo, chia sẻ kết quả thực hiện hoạt động tuyên truyền thông qua ảnh, đoạn phim ngắn, kết quả phỏng vấn.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét kết quả thực hiện hoạt động tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật của từng nhóm và kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề nảy sinh khi thực hiện hoạt động cũng như giữa các thành viên nhóm trong quá trình hoạt động.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

5.3. Thực hiện các hoạt động đã thiết kế để tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật đến người thân, cộng đồng và báo cáo kết quả

HS tiến hành thực hiện hoạt động tuyên truyền đã dự định và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện.

Hoạt động 6. Lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.

c. Sản phẩm: HS lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.

d. Tổ chức thực hiện: