GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 8 Tuần 1

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 8 Tuần 1 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 8

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tìm hiểu được xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.
  • Xác định được những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực hướng nghiệp: phân tích xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại; phân tích thị trường lao động và nhu cầu sử dụng của thị trường lao động; xác định những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động trong xã hội hiện đại, những yêu cầu về tính chuyên nghiệp, về đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

Năng lực số:

  • 6.4.NC1a: HS biết sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích dữ liệu thị trường lao động và dự báo sự biến đổi của các nhóm ngành nghề trong 10 năm tới.
  • 1.1.NC1a: HS khai thác thành thạo các nền t pháp lý và dữ liệu mở (Open Data) về xu hướng việc làm toàn cầu để đối soát với thực tiễn tại Việt Nam.
  • 6.1.NC1a: HS nhận diện và đề xuất được các kịch bản ứng dụng IoT (Vạn vật kết nối) trong các ngành nghề truyền thống để chuyển đổi thành "Nghề nghiệp thông minh".
  • 3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI sáng tạo nội dung để xây dựng lộ trình phát triển năng lực số cá nhân phù hợp với nghề nghiệp mơ ước.

Năng lực AI:

  • 12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (Học sinh phân tích được một số nhiệm vụ cụ thể và đề xuất được phương án thiết kế, vận hành giải pháp AI kết hợp IoT phù hợp để giải quyết bài toán chuyển đổi các ngành nghề truyền thống thành "nghề nghiệp thông minh" ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 2).
  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (Học sinh thực hành phân tích và khẳng định vai trò kiểm soát tối cao của con người đối với các kết quả dự báo thị trường việc làm của AI, tự lực chịu trách nhiệm đối với mọi quyết định lựa chọn nghề nghiệp quan trọng của cuộc đời mình ở Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 2 và Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về xu hướng phát triển nghề nghiệp và yêu cầu đối với người lao động trong xã hội hiện đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Ví dụ về nghề có xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại, nghề có nguy cơ mai một, không tồn tại trong xã hội hiện đại.
  • Ví dụ thực tế về người lao động có tính chuyên nghiệp.
  • Một số thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động ở địa phương và ở Việt Nam.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu, thiết bị số có kết nối Internet.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động làm nghề mà bản thân quan tâm.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Hứng thú với chủ đề, tìm hiểu nghề và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề.

- Chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.

d. Nội dung:

- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui nghề nghiệp để có nhận biết ban đầu về chủ đề.

- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa, đọc và nắm được các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.

c. Sản phẩm:

- HS chơi trò chơi Đố vui nghề nghiệp để có nhận biết ban đầu về chủ đề.

- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Khởi động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Đố vui nghề nghiệp.

- GV giới thiệu luật chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 đội và đưa ra các câu đố về tên nghề nghiệp. Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng.

1. Áo quần, mũ mão đen thui

Hầm sâu, lò rộng dạn dày tháng năm?

2. Chữ tai thêm một dấu huyền

Đường xa, đường gần, di chuyển khách đi?

3. Chẳng thủ trưởng, chẳng thủ kho

Cũng thủ nhưng chỉ chuyên lo giữ thành?

4. Một đời nặng nợ thi ca

Nhìn mây tìm tứ, ngắm hoa chọn vần?

5. Có một nghề không trồng cây vào đất

Mà cho đời những đóa hoa thơm.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tích cực chơi trò chơi Đố vui nghề nghiệp.

- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng hợp kết quả trò chơi của các đội.

1. Thợ mỏ.

2. Tài xế.

3. Thủ môn.

4. Nhà văn.

5. Giáo viên.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- HS nhận xét câu trả lời của HS.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và công bố đội thắng cuộc.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với mỗi người. Để có thể lựa chọn một ngành nghề phù hợp với bản thân, chúng ta phải có hiểu biết về đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động của những nghề mà mình quan tâm. Hơn hết, mỗi chúng ta cần nhận biết được những phẩm chất, năng lực cần có của người làm nghề mình định hướng để có kế hoạch rèn luyện hợp lí. Chúng ta sẽ cùng nhau rèn luyện những điều đó trong chủ đề này: Chủ đề 8 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI

Hoạt động 1. Tìm hiểu về xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Kể tên được một số nghề/ lĩnh vực nghề có xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại.

- Nêu được những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại theo các nội dung:

  • Chơi trò chơi “Thi tiếp sức ghi tên các nghề”.
  • Thảo luận, phân tích xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Thi tiếp sức ghi tên các nghề”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 đội, đứng thành các hàng dọc, hướng lên bảng, đúng vị trí phần bảng của đội mình.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi tiếp sức ghi tên các nghề”.

- GV nêu luật chơi:

+ Các thành viên của mỗi đội sẽ tiếp sức nhau lên ghi tên các nghề trên phần bảng dành cho đội mình.

Người trước ghi xong, quay về chỗ, chuyển phấn cho người kế tiếp. Lưu ý: Tên các nghề mà mỗi đội ghi được phải chính xác và không trùng lặp.

+ Sau thời gian 5 phút, đội nào ghi được nhiều tên

nghề nhất, đội đó sẽ thắng cuộc.

+ Cử HS làm quản trò.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và tham gia trò chơi “Thi tiếp sức ghi tên các nghề”.

- Các đội chơi đứng thành hàng dọc theo quy định và tiến hành chơi theo hiệu lệnh của quản trò.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV tổng hợp kết quả trò chơi của 4 đội.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng đội thắng cuộc.

- GV kết luận: Có rất nhiều nghề trong xã hội. Tuy nhiên, có những nghề sẽ ngày càng phát triển và một số nghề sẽ bị mai một và biến mất trong xã hội hiện đại. Vậy những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến xu hướng phát triển nghề trong xã hội hiện đại? Những nghề nào sẽ phát triển và những nghề nào có nguy cơ mai một?

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Tìm hiểu về xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại

1.1. Chơi trò chơi “Thi tiếp sức ghi tên các nghề”

HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và tham gia trò chơi “Thi tiếp sức ghi tên các nghề”, kể tên được một số nghề/lĩnh vực nghề có xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại.

Nhiệm vụ 2: Thảo luận, phân tích xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại truy cập các trang báo cáo uy tín (như World Economic Forum - Future of Jobs Report) để thống kê các nghề nghiệp mới xuất hiện.

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Thảo luận những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.

+ Nhóm 2: Thảo luận những nghề/lĩnh vực nghề có xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại.

+ Nhóm 3: Thảo luận những nghề có xu hướng dần bị mai một, không tồn tại trong xã hội hiện đại.

- GV hệ thống các xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại ở Việt Nam và trên thế giới:

https://www.youtube.com/watch?v=6zdJOIeIJbA

(0:59-5:37)

https://www.youtube.com/watch?v=DpDCk8EEPu8

- GV gợi ý HS nghiên cứu về sự dịch chuyển nghề nghiệp: Ví dụ từ Nông dân truyền thống sang Kỹ sư điều hành hệ thống nông nghiệp IoT (Smart Farming).

- GV hướng dẫn HS nâng cao tư duy thiết kế giải pháp hệ thống thông minh, đề xuất kịch bản chuyển đổi công nghệ: Ví dụ chuyển đổi nghề nông nghiệp truyền thống sang mô hình Nông nghiệp thông minh (Smart Farming), hãy phân tích cấu trúc của giải pháp hệ thống AI này. Một hệ thống vận hành tối ưu đòi hỏi các em phải biết phân tích và lựa chọn phương án thiết kế phù hợp: camera AI cần được thiết lập thuật toán gì để phát hiện sâu bệnh tự động? Các cảm biến IoT truyền dữ liệu độ ẩm đất về hệ thống điều khiển trung tâm như thế nào để tối ưu hóa lượng nước tưới? Việc lựa chọn và tích hợp các thiết bị này một cách khoa học chính là cách chúng ta làm chủ giải pháp công nghệ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và thực hiện nhiệm vụ được giao.

- HS ghi nhớ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI. Các kết quả phân tích hay dự báo của thuật toán chỉ mang tính chất tham khảo, giả lập dựa trên xác suất dữ liệu cũ. Con người mới là chủ thể có quyền kiểm soát tối cao và chịu trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với sự lựa chọn con đường tương lai của mình. Tuyệt đối không phó thác hoàn toàn hay để các dự báo tự động của AI quyết định hướng đi cuộc đời HS.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Có nhiều yếu tố tác động đến xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại. Chúng ta cần nắm vững các yếu tố đó để có thể chọn được những ngành nghề phù hợp với xu hướng vận động và phát triển của xã hội trong tương lai.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1.2. Thảo luận, phân tích xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại

- Những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại:

+ Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

+ Chất lượng cuộc sống ngày càng cao của người dân.

+ Áp lực tâm lí đối với con người sống trong xã hội hiện đại.

+ Sự phát triển nhanh chóng của các nền tảng mạng xã hội.

+ ...

- Những lĩnh vực nghề nghiệp có xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại:

+ Lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe.

+ Lĩnh vực An ninh mạng.

+ Lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo.

+ Lĩnh vực Năng lượng thay thế.

+ Lĩnh vực Tâm lí.

+ Lĩnh vực Marketing.

+ Lĩnh vực Sáng tạo nội dung.

+ ...

- Những nghề có nguy cơ mai một, không tồn tại trong xã hội hiện đại:

+ Nhân viên giao dịch ngân hàng.

+ Nhân viên thu ngân.

+ Lái xe tắc xi truyền thống.

+ ...

1.1.NC1a: HS khai thác thành thạo các nền tảng pháp lý và dữ liệu mở (Open Data) về xu hướng việc làm toàn cầu để đối soát với thực tiễn tại Việt Nam.

6.1.NC1a: HS nhận diện và đề xuất được các kịch bản ứng dụng IoT (Vạn vật kết nối) trong các ngành nghề truyền thống để chuyển đổi thành "Nghề nghiệp thông minh".

12.D1.1: Học sinh đề xuất và lựa chọn phương án thiết kế hệ thống AI-IoT tối ưu cho mô hình nghề nghiệp thông minh.

12.A1.1: Học sinh khẳng định quyền kiểm soát tối cao và trách nhiệm giải trình của con người trước các thông tin dự báo xu hướng nghề nghiệp từ AI.

Hoạt động 2. Xác định những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại theo các nội dung:

  • Xác định những phẩm chất, năng lực cần có đối với người lao động làm một số nghề cụ thể trong xã hội hiện đại.
  • Thảo luận, xác định những phẩm chất, năng lực đối với người lao động trong xã hội hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện: