GA tích hợp NLS và AI HĐTNHN 12 Chủ đề 8 Tuần 4

Giáo án năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 Chủ đề 8 Tuần 4 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TUẦN 4: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 8, 9 CHỦ ĐỀ 8

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hành phân tích thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
  • Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực hướng nghiệp: phân tích xu hướng phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại; phân tích thị trường lao động và nhu cầu sử dụng của thị trường lao động; xác định những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động trong xã hội hiện đại, những yêu cầu về tính chuyên nghiệp, về đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

Năng lực số (NLS):

  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng AI phân tích dữ liệu, lên danh sách câu hỏi phỏng vấn).
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng chéo thông tin AI cung cấp với nguồn chính thống).
  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Sử dụng toán tử tìm kiếm nâng cao).
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế báo cáo đa phương tiện, bài tập tương tác).

Năng lực AI:

  • 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (Học sinh thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI thông qua việc tự kiểm chứng tính chính xác của thông tin do máy gợi ý, tôn trọng bản quyền số và cam kết minh bạch mức độ hỗ trợ của công cụ AI tạo sinh khi thiết kế Infographic cảnh báo an toàn ở Hoạt động 6 - Nhiệm vụ 2)
  • 12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (Học sinh phân tích được một nhiệm vụ cụ thể về giám sát an toàn lao động và đề xuất phương án thiết kế, vận hành giải pháp tích hợp giữa AI và thiết bị IoT để tự động phát hiện vi phạm bảo hộ hoặc nguy cơ tai nạn tại nơi làm việc ở Hoạt động 6 - Nhiệm vụ 2)

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về xu hướng phát triển nghề nghiệp và yêu cầu đối với người lao động trong xã hội hiện đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Ví dụ về nghề có xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại, nghề có nguy cơ mai một, không tồn tại trong xã hội hiện đại.
  • Ví dụ thực tế về người lao động có tính chuyên nghiệp.
  • Một số thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động ở địa phương và ở Việt Nam.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động làm nghề mà bản thân quan tâm.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng và cài đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt web, ứng dụng AI như ChatGPT/Copilot/Gemini, phần mềm thiết kế Canva/Capcut).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.

b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS xem video về thị trường lao động Việt Nam năm 2023 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS xem video về thị trường lao động Việt Nam năm 2023 và trả lời câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS xem video về thị trường lao động Việt Nam năm 2023:

https://www.youtube.com/watch?v=JwgCkjdVSYU (0:00- 4:13)

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy nhận xét về thị trường lao động Việt Nam năm 2023.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và đưa ra nhận xét về thị trường lao động Việt Nam năm 2023.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời HS một số HS nhận xét về thị trường lao động Việt Nam năm 2023.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, kết luận: Thị trường lao động Việt Nam năm 2023 đã chứng kiến sự phục hồi tích cực sau đại dịch, với nhiều ngành nghề tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, thách thức về thiếu hụt lao động, thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ, và nhu cầu nâng cao kỹ năng vẫn còn hiện hữu. Chính phủ và doanh nghiệp cần tiếp tục hợp tác để đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu mới của thị trường lao động hiện đại.

- GV dẫn dắt vào bài học: Phân tích thông tin về thị trường lao động là cần thiết để hiểu rõ xu hướng cung cầu, đưa ra các chính sách nhân sự phù hợp, định hướng phát triển nghề nghiệp. Để biết cách phân tích thông tin cơ bản về thị trường lao động, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Chủ đề 8 – Tuần 4 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 8, 9).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 8. Thực hành phân tích thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành phân tích thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.

c. Sản phẩm: HS phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS thực hiện 1 trong các nhiệm vụ sau:

+ Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động địa phương, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động địa phương.

+ Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động trong nước, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động trong nước.

+ Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động ở một vài quốc gia có nhu cầu tuyển dụng lao động Việt Nam, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động đó (Ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, CHLB Đức, ...).

- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân áp dụng toán tử tìm kiếm nâng cao trên Google (VD: site:molisa.gov.vn "thị trường lao động Nhật Bản" filetype:pdf) để lọc và tải về các bản tin/báo cáo chính thống.

- Sau khi có báo cáo PDF dài, GV yêu cầu HS tải tài liệu lên các công cụ AI đọc hiểu tài liệu (như ChatPDF hoặc Gemini Advanced) với câu lệnh: "Hãy trích xuất các số liệu trọng tâm về nhu cầu tuyển dụng, mức lương và yêu cầu công việc từ tài liệu này và trình bày dưới dạng bảng tóm tắt".

- Giáo viên định hướng cho HS trách nhiệm của người sử dụng công nghệ số khi sử dụng các công cụ AI (như ChatPDF hoặc Gemini Advanced) để trích xuất nhanh số liệu từ các báo cáo thị trường lao động dài theo năng lực, các nhóm bắt buộc phải đối soát, kiểm chứng chéo các con số mà AI vừa trích xuất với tài liệu gốc từ website chính thức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để bảo đảm tính chính xác và liêm chính trước khi đưa vào báo cáo nhóm.

- GV cung cấp nguồn thông tin cho HS để có được bản tin thị trường lao động hoặc cung cấp các bản tin về thị trường lao động ở tỉnh, hoặc thành phố của địa phương HS đang sinh sống, hoặc của cả nước. Ví dụ, tìm thông tin trên các trang web:

http://www.molisa.gov.vn/Pages/solieu/thitruonglaodong.aspx

http://ilssa.org.vn/vi/ban-tin-khoa-hoc/ban-tin-cap-nhat-thi-truong-lao-dong-g9.

- GV trình chiếu cho HS xem bản tin về thị trường lao động Việt Nam cuối năm 2023:

https://www.youtube.com/watch?v=HXb4l-Hw7Fo (0:00 – 3:35).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và thảo luận với nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- HS thực hiện bước kiểm chứng, đối chiếu các số liệu do AI tổng hợp với số liệu gốc từ trang web của Bộ để đảm bảo độ chính xác trước khi báo cáo.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các em cần phân tích kĩ các thông tin về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động để cập nhật kịp thời tình trạng việc làm trong xã hội hiện đại. Đây cũng là cách giúp các em định hướng tốt hơn cho quá trình lựa chọn nghề nghiệp.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

8. Thực hành phân tích thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động

Thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Nhật Bản có nhu cầu tuyển dụng lao động Việt Nam:

- Nhu cầu tuyển dụng:

Nhật Bản là một trong những thị trường tiếp nhận lao động Việt Nam lớn nhất, đặc biệt là trong các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất, chế biến thực phẩm, điều dưỡng, và nông nghiệp.

- Yêu cầu công việc:

Thường yêu cầu kỹ năng và đào tạo cơ bản; yêu cầu về trình độ tiếng Nhật ở mức N4 hoặc N3 (trung cấp) để lao động có thể giao tiếp và làm việc hiệu quả.

- Đặc điểm thị trường lao động:

+ Dân số Nhật Bản đang già hóa nhanh chóng, khiến quốc gia này thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động trẻ.

+ Chương trình Thực tập sinh kỹ năng là một trong những hình thức hợp tác phổ biến, cho phép người lao động học tập và làm việc trong thời gian 3–5 năm tại Nhật Bản. Hiện nay, Nhật Bản đang chuyển dần sang Visa kỹ năng đặc định, giúp người lao động có cơ hội làm việc lâu dài và định cư.

- Mức lương và điều kiện làm việc: Lao động Việt Nam tại Nhật Bản có mức lương khoảng từ 130,000–200,000 yên/tháng (khoảng 1,200–1,800 USD), tùy thuộc vào ngành nghề và khu vực. Đảm bảo về điều kiện an toàn và bảo hiểm lao động cũng ngày càng được quan tâm.

- [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ

liệu, thông tin và nội dung

trong môi trường số.

- [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

- [1.2.NC1a]:

Thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

- [12.B3.1]: Học sinh thực hiện đúng trách nhiệm của người sử dụng AI: tự kiểm chứng chéo và đối soát các số liệu do AI trích xuất với tài liệu gốc để đảm bảo độ tin cậy của thông tin trước khi báo cáo.

Hoạt động 9. Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trải nghiệm được thực tế nghề nghiệp tại một cơ sở ở địa phương.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ghi lại kết quả trải nghiệm thực tế nghề nghiệp tại một cơ sở ở địa phương.

c. Sản phẩm: Kết quả trải nghiệm thực tế nghề nghiệp của HS.

d. Tổ chức thực hiện: