Bài tập củng cố Toán 11 kết nối: bài 14 Phép chiếu song song
Bài tập củng cố môn Toán 11 kết nối tri thức: Bài 14 Phép chiếu song song. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 14: PHÉP CHIẾU SONG SONG
(17 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Vẽ hình chiếu của hình chóp S.ABCD lên mặt phẳng (P) theo phương chiếu SA (SA không song song với (P)).
Trả lời:
Vì phương chiếu d là SA cắt (P) tại A’. Các đỉnh B, C, D có hình chiếu trên (P) lần lượt là B’, C’, D’ (BB’ // AA’; CC’ // AA’; DD’// AA’). Vậy hình chiếu của hình chóp S.ABCD lên (P) là tứ giác A’B’C’D’.
![]()
![]()
![]()

Câu 2: Cho tam giác ABC. Hãy chọn mặt phẳng chiếu (P) và phương chiếu d để hình chiếu của tam giác ABC trên mặt phẳng (P) là một tam giác cân.
Trả lời:
Qua BC dựng mặt phẳng (P) không qua A.
Trong mặt phẳng (P), dựng tam giác BCA’ cân tại A’.
Khi đó, phép chiếu song song lên (P) theo phương chiếu AA’ biến tam giác ABC thành tam giác BCA’.

Câu 3: Cho tứ diện ABCD. I là trọng tâm tam giác ABC. Xác định hình chiếu song song của I theo phương CD lên mặt phẳng (ABD).
Trả lời:
Gọi E là trung điểm AB. J là trọng tâm tam giác ABD.
Ta có: => IJ // CD
=> Hình chiếu song song của I theo phương CD lên mặt phẳng (ABD) là điểm J.
Câu 4: Hình thang có thể là hình biểu diễn của hình bình hành không?
Trả lời:
Hình thang không thể là hình biểu diễn của hình bình hành vì hai cạnh bên của hình thang không song song trong khi đó cặp cạnh đối của hình bình hành thì song song.
Câu 5: Hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song với nhau hay không ? Hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau có song song với nhau hay không ?
Trả lời:

Giả sử
và
là hai đường thẳng chéo nhau có hình chiếu là
và
. Nếu mặt phẳng
và mặt phẳng
song song với nhau thì
. Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song.
Nếu
và
là hai đường thẳng cắt nhau tại
và hình chiếu của
là
thì
và
tức là
và
có điểm chung. Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau không thể song song được.
2. THÔNG HIỂU (7 câu)
Câu 1: Trong mặt phẳng
cho một tam giác
bất kì. Chứng minh rằng có thể xem tam giác
là hình chiếu song song của một tam giác đều nào đó.
Trả lời:
Cho tam giác
bất kì nằm trong mặt phẳng
. Gọi
là mặt phẳng qua
và khác với
. Trong
ta vẽ tam giác đều
. Vậy ta có thể xem tam giác
cho trước là hình chiếu song song của tam giác đều
theo phượng chiếu
lên mặt phẳng
.

Câu 2: Vẽ hình biểu diễn của một hình lục giác đều.
Trả lời:
Với hình lục giác đều
ta nhận thấy :
- Tứ giác
là hình bình hành (vừa là hình thoi) ; - Các điểm
lần lượt là các điểm đối xứng của các điểm
qua tâm O.
Từ đó ta suy ra cách vẽ hình biểu diễn của lục giác đều
như sau :
- Vẽ hình bình hành
biểu diễn cho hình bình hành
.
- Lấy các điểm
lần lượt đối xứng của
qua tâm
, ta được hình biểu diễn
của hình lục giác đều
.

Câu 3: Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác ACD.
a. Chứng minh hình chiếu G’ của điểm G trên mặt phẳng (BCD) theo phương chiếu AB là trọng
tâm của tam giác BCD.
b. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và AC. Tìm hình chiếu song song của các điểm M, N theo phép chiếu nói trên.
Trả lời:

Chứng minh G’ là trọng tâm của tam giác BCD:
- Gọi I là trung điểm của CD. Qua phép chiếu song song phương AB thì IB là hình chiếu của IA trên mặt phẳng (BCD).
- Vì phép chiếu song song bảo toàn tính thẳng hàng và thứ tự ba điểm A, G, I nên hình biểu diễn G’ của G nằm trên BI và ở giữa B và I.
Trong tam giác IAB, ta có:
Suy ra G’ là trọng tâm của tam giác BCD.
Câu 4: Cho hai hình bình hành ABCD và BCC’B’ nằm trong hai mặt phẳng phân biệt. Tìm điểm M trên đoạn DB’, và điểm N trên đường chéo AC sao cho MN // BC’.
Trả lời:

- Phân tích:
Giả sử đã tìm được và
sao cho MN // BC.
Xét phép chiếu song song theo phương BC’ lên mặt phẳng (ABCD). Khi đó qua phép chiếu này, hình chiếu của các điểm D, M, B’ lần lượt là D, N, B’’. Vì D, M, B’ thẳng hàng nên D, N, B” cũng
thẳng hàng. Do đó, N là giao điểm của DB” và AC. Từ đó, ta có cách dựng như sau:
- Cách dựng:
+ Dựng B” là hình chiếu của B’ qua phép chiếu theo phương BC’ lên mặt phẳng (ABCD).
+ Dựng N là giao điểm của DB” và AC.
+ Trong mặt phẳng (DB’B”), ta kẻ cắt DB’ tại M.
Vậy M và N là các điểm cần tìm.
Câu 5: Chứng minh rằng trọng tâm G của tam giác ABC có hình chiếu song song là trọng tâm G’ của tam giác A’B’C’, trong đó A’B’C’ là hình chiếu song song của tam giác ABC.
Trả lời:

Gọi
là trung điểm của cạnh
.
Hình chiếu
của
là trung điểm của
(h.2.18).
nên ![]()
nên
.
Vậy
là trọng tâm tam giác
.
Câu 6: Hãy vẽ hình biểu diễn của một đường tròn cùng với hai đường kính vuông góc của đường tròn đó.
Trả lời:
Giả sử trên hình thực ta có đường tròn tâm
cùng với hai đường kính vuông góc của đường tròn đó là
và
. Nếu ta vẽ thêm một dây cung
song song với
thì đường kính
sẽ đi qua trung điểm
của đoạn
. Từ đó ta suy ra cách vẽ sau đây :
a) Vẽ hình elip biểu diễn cho đường tròn và vẽ đường kính
của hình elip đó. Đường kính này đi qua tâm
của elip.

b) Vẽ một dây cung
song song với đường kính
. Gọi
là trung điểm của
. Đường thẳng
cắt elip tại hai điểm
và
. Ta có
và
là hình biểu diễn của hai đường kính vuông góc với nhau của đường tròn.

Nhận xét. Hình bình hành
là hình biểu diễn của hình vuông
nội tiếp trong một đường tròn.
Câu 7: Hãy chọn phép chiếu song song với phương chiếu và mặt phẳng chiếu thích hợp để hình chiếu song song của một tứ diện cho trước là một hình bình hành.
Trả lời:

Cho tứ diện
. Gọi
là một đường thẳng không song song với các cạnh của tứ diện và
là một mặt phẳng cắt
. Gọi
lần lượt là hình chiếu của
trên mặt phẳng
. Gọi
và
lần lượt là trung điểm của hai cạnh đối diện
và
. Khi đó hình chiếu
và
của
và
sẽ lần lượt là trung điểm của
và
.
Muốn cho
là các đỉnh của một hình bình hành ta chỉ cần chọn phương chiếu
sao cho
song song với đường thẳng
.
Vậy để hình chiếu song song của một tứ diện là một hình bình hành ta có thể chọn :
- Phương chiếu
là phương của một trong ba đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện của tứ diện cho trước ; - Mặt phẳng chiếu
là mặt phẳng tuỳ ý, nhưng phải cắt đường thẳng
.
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Vẽ hình chiếu của hình hộp
lên một mặt phẳng
theo phương chiếu
không song song với
.
Trả lời:

Chọn mặt phẳng chiếu
qua
và không chứa
. Gọi
là tâm của hình hộp. Khi đó hình chiếu của các điểm
là điểm
.
Hình chiếu của đoạn thẳng
là đoạn thẳng
nhận
làm trung điểm.
Hình chiếu của đoạn thẳng
là đoạn thẳng
nhận
làm trung điểm.
Hình chiếu của đoạn thẳng
là đoạn thẳng
nhận
làm trung điểm.
Vậy hình chiếu của hình hộp
lên
theo phương chiếu
là lục giác
có các cạnh đối song song và bằng nhau.
Câu 2: Cho hình hộp
. Trên các cạnh
lần lượt lấy các điểm
và
không trùng với các đính của hình hộp. Trong hình bình hành
lấy một điểm
. Hãy xác định hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt của hình hộp với
.
Trả lời:

Tìm giao điểm của đường thẳng
với mặt phẳng
. Gọi
là hình chiếu song song của
trên
theo phương chiếu
. Khi đó
cắt
tại
. Vì
thuộc
nên
cắt
tại
. Goi
là giao điểm của
với
. Nối
với
cắt
và
lần li̛ợt tại
và
.
Vậy hình tạo bởi các giao tuyến là ngũ giác
.
Câu 3: Cho hai đường thẳng
và
" chéo nhau. Trên
đặt hai đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau
và
ở giữa
và
) ; trên
' đặt hai đoạn thẳng liên tiếp cũng bằng nhau
và
ở giữa
và
. Chứng minh rằng ![]()
Trả lời:

Gọi
là mặt phẳng đi qua
và song song với
. Theo định lí Ta-lét, ta cũng có
. Xét phép chiếu song song lên
theo phương chiếu
, ta được hình chiếu của
tương ứng là
. Khi đó ba điểm
thẳng hàng.
Ta có
và vì
nên giao tuyến
của
với
song song với
. Do đó tứ giác
là hình bình hành, nên
.
Tương tự như vậy, ta cũng chứng minh được
. Ta phải chứng
.
Thật vậy, vì
là trung điểm của
nên
là trung điểm của cạnh
của tam giác
. Từ đó dễ thấy tổng hai cạnh
và
trong tam giác
Iớn hơn hai lần trung tuyến ứng với cạnh thứ ba.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Cho hình hộp
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
.
a) Xác định đường thẳng
qua
cắt
và cắt
.
b) Gọi
lần lượt là giao điểm của
với
và
. Hãy tìm tỉ số
.
Trả lời:

a) Giả sử đã dựng được đường thẳng
cần tìm cắt cả
và
. Gọi
lần lượt là giao điểm của
với
và
.
Xét phép chiếu song song lên
theo phương chiếu
. Khi đó ba điểm
lần lượt có hình chiếu là
và
. Do đó ba điểm
thẳng hàng.
Gọi
là hình chiếu của
thì
là hình chiều-của
. Vì
thuộc
nên
thuộc
. Vậy
là giao điểm của
và
.
Từ phân tích ở trên ta có thể dựng đường thẳng
theo các bước sau đây :
- Lấy giao điểm
của
’ và
. - Trong
dựng
(đã có
) cắt
tại II. - Vẽ đường thẳng
, đó là đường thẳng
cần tìm.
Dễ chứng minh được, đường thẳng
nói trên cắt
.
b) Dễ thấy ' ![]()
suy ra:
.
Do đó
là trung điểm của
.
Mặt khác
//
, nên
là đường trung bình của tam giác
, suy ra ![]()
Câu 2: Cho hình hôp
.
a) Hãy xác định đường thẳng
cắt cả hai đường thẳng
và
đồng thời song song với
.
b) Goi I, J lần lượt là giao điểm của
với AC1 và BA1. Tính tỉ số .
Trả lời:

a) Giả sử đã xác định được đường thẳng
cắt
và
lần lượt tại
và
.
Xét phép chiếu song song lên
theo phưong chiếu
. Khi đó, hình chiếu của ba điểm thẳng hàng
lần lượt là ba điểm thẳng hàng
. Mặt khác
thuộc
, nên
chính là gịao điểm của
và
.
Ta dựng đường thẳng
theo các bước sau:
- Dựng điểm K là hình chiếu của C1 (theo phương chiếu D1B1).
- Lấy giao điểm J của AK và BA1.
- Qua J dựng đường thẳng
(đã có
//
ta được đường thẳng
cần tìm.
b) Dễ thấy (do
)
Vì .
Mặt khác .
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn