Bài tập củng cố Toán 11 kết nối: bài Ôn tập chương II (P1)

Bài tập củng cố môn Toán 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập chương II (P1). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 2. DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

(PHẦN 1)

Bài 1: Cho dãy số (un) xác định bởi:

kenhhoctap

1. Viết năm số hạng đầu của dãy;

2. Chứng minh rằng un=u4;

Trả lời:

1. Ta có 5 số hạng đầu của dãy là:

u1=1;u2=2u1+3=5;u3=2u2+3=13;u4=29; u5=61.

2. Ta chứng minh bài toán bằng phương pháp quy nạp

* Với n = 1 ⇒ u4=1 ⇒ bài toán đúng với n = 1

* Giả sử uk=2k+1-3 , ta chứng minh u_(k+1)=2k+2-3

Thật vậy, theo công thức truy hồi ta có:

uk+1=2uk+3=2(2k+1-3)=2k+2-3 (đpcm).

Bài 2: Cho các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng. Nếu là cấp số cộng hãy xác định số hạng đầu tiên và công sai:

a) – 2; 1; 4; 7; 10; 13; 16; 19.

b) 2; 4; 6; 10; 12; 14; 16; 18; 20.

c) Dãy số (an), với an = 4n – 3.

Trả lời:

a) Ta thấy 1 – (– 2) = 4 – 1 = 7 – 4 = 10 – 7 = 13 – 10 = 16 – 13 = 19 – 16 = 3

Nên dãy số – 2; 1; 4; 7; 10; 13; 16; 19 là cấp số cộng.

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là u1 = – 2, công sai là d = 3.

b) Ta thấy: 4 – 2 = 2 nhưng 10 – 6 = 4

Nên dãy số 2; 4; 6; 10; 12; 14; 16; 18; 20 không là cấp số cộng.

c) Ta có: an = 4n – 3 thì an+1 = 4(n + 1) – 3.

Xét an+1 – an = 4(n + 1) – 3 – (4n – 3) = 4 (không đổi)

Vậy dãy số (an) với an = 4n – 3 là cấp số cộng.

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là a1 = 4.1 – 3 = 1, công sai là d = 4

Bài 3: Chứng minh rằng: Nếu ba số a, b, c lập thành một cấp số cộng thì ba số x, y, z cũng lập thành một cấp số cộng, với: x = a2 – bc, y = b2 – ca, z = c2 – ab.

Trả lời:

a, b, c là cấp số cộng nên a + c = 2b

Cần chứng minh x, y, z cũng lập thành một cấp số cộng tức là x + z = 2y.

Ta có 2y = 2b2 – 2ca

Và x + z = a2 + c2 - b(a + c)

= (a + c)2 – 2ac – 2b2

= 4b2 – 2ac – 2b2

= 2b2 – 2ac = 2y

Khi đó ta được: y=(x+z)/2

Vậy ta có điều phải chứng minh.

Bài 4: Cho cấp số cộng (u­n) có số hạng tổng quát là: un = 7n – 3. Tính S100.

Trả lời:

Từ công thức số hạng tổng quát

Ta có:

Số hạng đầu: u1 = 7 . 1 – 3 = 4;

Số hạng thứ hai là : u2 = 7 . 2 – 3 = 11;

Công sai: d = 11 – 4 = 7

Khi đó ta có S100=35050

Bài 5: Chứng minh rằng dãy số hữu hạn sau là một cấp số nhân.

kenhhoctap

Trả lời:

Ta có

kenhhoctap

kenhhoctap

Theo định nghĩa cấp số nhân, dãy số trên là một cấp số nhân với công bội kenhhoctap.

Bài 6: Cho cấp số nhân kenhhoctap có số hạng đầu kenhhoctap và công bội kenhhoctap. Viết 6 số hạnh đầu của cấp số nhân và tính tổng của 6 số hạng đó.

Trả lời:

Ta có kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Tổng của 6 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là

kenhhoctap

Bài 7: a) Cho dãy số kenhhoctap xác định bởi kenhhoctap. Xác định bốn số hạng đầu của dãy số kenhhoctap.

b) Cho dãy số kenhhoctap xác định bởi kenhhoctapkenhhoctap. Viết năm số hàng đầu của dãy số.

Trả lời:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

Bài 8: Viết 5 số hạng đầu tiên của dãy số sau:

a)kenhhoctap b) kenhhoctap

Trả lời:

a) kenhhoctap

b) 5; 10; 15; 20; 25

Bài 9: Xét tính tăng giảm của các dãy số sau

a) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap.

b) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap.

Trả lời:

a) Dãy số kenhhoctap là dãy đan dấu nên không phải là dãy số tăng cũng không phải là dãy số giảm.

b) Ta có kenhhoctap (do kenhhoctapkenhhoctapnên kenhhoctap là một dãy số tăng.

Bài 10: Cho dãy số kenhhoctap, xác định bởi: kenhhoctap. Chứng minh kenhhoctap

Trả lời:

Ta có:

kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

Bài 11: Cho dãy số kenhhoctap xác định bởi kenhhoctapkenhhoctap. Số 1391 là số hạng thứ mấy của dãy số đã cho?

Trả lời:

Từ hệ thức truy hồi của dãy số kenhhoctap ta có:

kenhhoctap.

Suy ra số hạng tổng quát của dãy số kenhhoctapkenhhoctap.

Giải phương trình kenhhoctap ta được kenhhoctap

Bài 12: Chứng minh rằng dãy số hữu hạn sau là một cấp số cộng:

kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

kenhhoctap

Nên theo định nghĩa cấp số cộng, dãy số kenhhoctap là một cấp số cộng với công sai kenhhoctap

Bài 13: Cho cấp số cộng kenhhoctap có 7 số hạng với số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap. Viết dạng khai triển của cấp số cộng đó.

Trả lời:

Ta có

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy dạng khai triển của cấp số cộng kenhhoctap

kenhhoctap

Bài 14: a) Cho cấp số cộng kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap. Tính số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap của cấp số cộng.

b) Cho dãy số kenhhoctap xác định bởi kenhhoctapkenhhoctap với mọi kenhhoctap. Tính tổng kenhhoctap của kenhhoctap số hạng đầu tiên của dãy số đó.

Trả lời:

a) Ta có kenhhoctap.

kenhhoctap

Ta có hệ phương trình

kenhhoctap.

b) Từ công thức truy hồi của dãy số kenhhoctap, ta có kenhhoctap là một cấp số cộng với công sai kenhhoctap. Do đó tổng của kenhhoctap số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là

kenhhoctap.

Bài 15: Cho cấp số cộng kenhhoctap thỏa mãn điều kiện kenhhoctap. Tính giá trị của kenhhoctap.

Trả lời:

Cấp số cộng kenhhoctap có số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap nên số hạng tổng quát là kenhhoctap

Giả sử kenhhoctap. Khi đó kenhhoctap

Theo giả thiết, ta có kenhhoctap.

Bài 16: Cho dãy số kenhhoctap thỏa mãn kenhhoctap Tìm n có giá trị nguyên dương lớn nhất để

kenhhoctap

Trả lời:

Dễ chỉ ra được kenhhoctap Từ hệ thức truy hồi của dãy số, ta có kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap

Do đó kenhhoctap

Vậy

kenhhoctapkenhhoctapnên kenhhoctap

Suy ra số nguyên dương lớn nhất để kenhhoctapkenhhoctap.

Bài 17: Cho dãy số kenhhoctap xác định bởi kenhhoctap Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong các số hạng của dãy số kenhhoctap. Tính giá trị biểu thức kenhhoctap

Trả lời:

Dựa vào chu kì của hàm số kenhhoctap ta có kenhhoctap

Do đó tập hợp các phần tử của dãy số là kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap Do đó kenhhoctap

Bài 18: Cho dãy số kenhhoctap xác định bởi kenhhoctapkenhhoctap Tổng kenhhoctap

Trả lời:

Từ hệ thức truy hồi của dãy số, ta có kenhhoctap Suy ra kenhhoctap

Do đó kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

Bài 19: Biết rằng tồn tại các giá trị của kenhhoctap để ba số kenhhoctap lập thành một cấp số cộng, tính tổng kenhhoctap các giá trị đó của kenhhoctap.

Trả lời:

Theo tính chất của cấp số cộng ta có:

kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap

+)

kenhhoctap.

+)

kenhhoctap

Với nghiệm kenhhoctapkenhhoctap, ta tìm được kenhhoctap. Với nghiệm kenhhoctapkenhhoctap, ta tìm được kenhhoctap. Với nghiệm kenhhoctapkenhhoctap ta tìm được nghiệm kenhhoctap

Do đó

kenhhoctap

Bài 20: Tìm tất cả các giá trị của tham số kenhhoctap để phương trình sau có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng:

kenhhoctap.

Trả lời:

- Điều kiện cần: Giả sử phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt kenhhoctap lập thành một cấp số cộng. Theo định lý Vi-ét đối với phương trình bậc ba, ta có kenhhoctap. Vì kenhhoctap lập thành cấp số cộng nên kenhhoctap. Suy ra kenhhoctap. Thay kenhhoctap vào phương trình đã cho, ta được

kenhhoctap

- Điều kiện đủ:

+ Với kenhhoctap thì ta có phương trình kenhhoctap (phương trình có nghiệm duy nhất). Do đó kenhhoctap không phải giá trị cần tìm.

+ Với kenhhoctap, ta có phương trình kenhhoctap

Ba nghiệm kenhhoctap lập thành một cấp số cộng nên kenhhoctap là giá trị cần tìm.