Giáo án ppt Toán 9 kết nối: Bài 20 Định lí Viète và ứng dụng

Giáo án điện tử Toán 9 kết nối tri thức: Bài 20 Định lí Viète và ứng dụng. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI 20: ĐỊNH LÍ VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG

1. ĐỊNH LÍ VIETE

Ta có phương trình bậc 2 có dạng: ax² + bx + c = 0 (a ≠0) là phương trình có tối đa 2 nghiệm, gọi là x1 và x2. Khi đó, theo định lý Viet ta có mối liên hệ giữa các 2 nghiệm và các ẩn của phương trình như sau:

x1 + x2 = -b/a

x1x2 = c/a

HS hoàn thành hoạt động 1 trang 21 sgk toán 9 kết nối:

Nhắc lại công thức tính hai nghiệm https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4530.png của phương trình ahttps://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4531.png+bx+c=0

HS hoàn thành hoạt động 2 trang 21 sgk toán 9 kết nối:

Từ kết quả HD1, hãy tính https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4534.pnghttps://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4537.png

HS hoàn thành luyện tập 1 trang 22 sgk toán 9 kết nối:

Không giải phương trình, hãy tính biệt thức Δ(hoặc https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4549.png) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:

a)2https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4546.png-7x+3=0

b)25https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4548.png-20x+4=0

c)2https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4548.png-4=0

2. ÁP DỤNG ĐỊNH LÍ VIETE ĐỂ TÍNH NHẨM NGHIỆM

- Để nhẩm nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) ta làm như sau:

+ B1: Tính ∆ = b2 – 4ac. Nếu ∆ < 0 thì không tồn tại nghiệm của phương trình. Nếu ∆ ≥ 0 thì phương trình có 2 nghiệm x1, x2

+ B2: Trong trường hợp ∆ ≥ 0 sử dụng Vi-et ta nhẩm nghiệm như sau:

- Nếu hệ số a = 1 thì phương trình có dạng x2 + bx + c = 0(*) ta phân tích hệ số c thành tích của 2 số trước rồi kết hợp với b để tìm ra 2 số thỏa mãn tổng bằng –b và tích bằng c. Hai số tìm được là nghiệm của phương trình x2 + bx + c = 0. Tóm lại trong trường hợp này ta có kết quả sau

x2 + (u + v)x + uv = 0 ⇒ x1 = -u, x2 = -v

x2 - (u + v)x + uv = 0 ⇒ x1 = u, x2 = v

Cách giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm cực hay

- Nếu hệ số a ≠ 1 ta chia cả hai vế của phương trình cho a để đưa phương trình về dạng (*) rồi nhẩm nghiệm

- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có 2 nghiệm: Cách giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm cực hay

- Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có 2 nghiệm: Cách giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm cực hay

HS hoàn thành hoạt động 3 trang 22 sgk toán 9 kết nối:

Cho phương trình 2https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4594.png-7x+5=0.

a)Xác định các hệ số a,b,c rồi tính a+b+c.

b)Chứng tỏ rằng https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4563.png là một nghiệm của phương trình.

c)Dùng định lí viete để tìm nghiệm còn lại https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4565.png của phương trình.

HS hoàn thành hoạt động 4 trang 22 sgk toán 9 kết nối:

Cho phương trình 3https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4573.png+5x+2=0

a)Xác định các hệ số a,b,c rồi tính a-b+c.

b)Chứng tỏ rằng https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4574.png là một nghiệm của phương trình.

c)Dùng định lí viete để tìm nghiệm còn lại https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4572.png của phương trình.

HS hoàn thành luyện tập 2 trang 23 sgk toán 9 kết nối:

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a)3https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4578.png-11x+8=0

b)4https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4580.png+15x+11=0

c)https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4582.png+2https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4581.png+2=0

3. HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP CUỐI BÀI TOÁN 9 KẾT NỐI TRANG 16

Giải bài 6.23 trang 24 sgk toán 9 tập 2 kntt

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm(nếu có) của các phương trình sau:

a) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4657.png-12x+8=0

b)2https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4658.png+11x-5=0

c)3https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4688.png-10=0

d)https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4661.png-x+3=0

Giải bài 6.24 trang 24 sgk toán 9 tập 2 kntt

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a)2https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4668.png-9x+7=0

b)3https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4670.png+11x+8=0

c)7https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4669.png-15x+2=0, biết phương trình có một nghiệm https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4671.png

Giải bài 6.25 trang 24 sgk toán 9 tập 2 kntt

Tìm hai số u và v biết:

a) u+v=20; uv=99

b) u+v=2;uv=15

Giải nhanh bài 6.26 trang 24 sgk toán 9 tập 2 kntt

Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ahttps://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4767.png+bx+c=0 có hai nghiệm là https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4766.pnghttps://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4769.png thì đa thức ahttps://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4768.png+bx+c phân tích được thành nhân tử như sau:

ahttps://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4770.png+bx+c=a(x-https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4771.png)(x-https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_4772.png)

Sau bài học này em làm được những gì?

Học sinh nhận biết được định lí Vi-ét, công thức nghiệm, cách nhẩm nghiệm dựa vào định lí Vi-ét

Áp dụng vào giải bài tập về định lí Vi-ét