Giáo án ppt Toán 9 kết nối: Bài tập cuối chương 1

Giáo án điện tử Toán 9 kết nối tri thức: Bài tập cuối chương 1. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ BUỔI HỌC HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG

- GV tổ chức cho HS củng cố lại bài cũ trước khi bước vào nội dung chính của bài học mới.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A. TRẮC NGHIỆM

Bài 1.19 trang 24 sgk toán 9 tập 1 kntt

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1738.png

A. (-1; 1). B. (-3; 2). C. (2; -3). D. (5; 5).

Bài giải:

Giải hệ phương trình được x = -3; y = -2.

Vậy đáp án cần tìm là B.

Bài 1.20 trang 24 sgk toán 9 tập 1 kntt

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(-1; -1).

Đường thẳng 4x – 3y = -1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

A. A và B; B. B và C; C. C và D; D. D và A.

Bài giải:

Vì thay tọa độ các điểm C(2; 3) và D(-1; -1) vào đường thẳng: 4x – 3y = -1 ta được

4.2 – 3.3 = -1 và 4.(-1) -3.(-1) = -1.

Đáp án C. C và D

Bài 1.21 trang 24 sgk toán 9 tập 1 kntt

Hệ phương trình https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1738.png

A. Có nghiệm là (0; -0,5). B. Có nghiệm là (1; 0).

C. Có nghiệm là (-3; -8). D. Vô nghiệm.

Bài giải:

Có nghiệm (-3; -8)

Vì thay (-3; -8) vào từng phương trình của hệ

Ta được: 1,5.(-3) – 0,6.(-8) = -4,5 + 4,8 = 0,3 và -2.(-3) + (-8) = 6 – 8 = -2.

Đáp án C

Bài 1.22 trang 24 sgk toán 9 tập 1 kntt

Hệ phương trình https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1740.png

A. Có một nghiệm. B. Vô nghiệm.

C. Có vô số nghiệm. D. Có hai nghiệm.

Bài giải:

Nhân cả hai vế phương trình thứ hai với 0,3 ta được

Như vậy hệ phương trình vô nghiệm.

Đáp án B.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bài 1.23 trang 24 sgk toán 9 tập 1 kntt

Giải các hệ phương trình

a) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1739.png b) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1741.png c) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1778.png

Bài giải:

a)

Nhân từng vế phương trình thứ hai với 5 ta được

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất với phương trình thứ hai

0x + 0y = 5

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

b)

Nhân từng vế của phương trình thứ nhất với 10 ta được

Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất ta được

x = 2 nên 2.2 + y = 3

Ta được y = -1.

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: (2; -1)

c)

Nhân từng vế của phương trình thứ nhất cho 4

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai ta được

0x – 0y = 0 và y =

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm.

Nghiệm của hệ phương trình là: với mọi x

Bài 1.24 trang 24 sgk toán 9 tập 2 kntt

Giải các hệ phương trình:

a) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1750.png b) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1751.png

c) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1752.png

Bài giải:

a)

Nhân từng vế phương trình thứ nhất với 3, phương trình thứ hai với 2

Cộng từng vế hai phương trình thứ nhất với phương trình thứ 2 được

2,9x = 8,7 và 0,5x + 2y = -2,5

Ta được x = 3 và y = -2

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: (3; -2).

b)

Nhân từng vế của phương trình thứ nhất với 8, phương trình thứ hai với 3

Ta được

Cộng từng vế của phương trình thứ nhất với phương trình thứ hai được 82x = 41 và 5x – 3y = -2

Ta được x = 0,5 và y = 1,5

Vậy nghiệm của hệ đã cho là: (0,5; 1,5)

c)

Đặt u = x – 2 và v = 1 + y khi đó hệ phương trình trở thành:

Nhân phương trình thứ nhất với 2, phương trình thứ hai với 3

Cộng từng vế của phương trình thứ nhất với phương trình thứ hai

Ta được u = -1 và v = 0

Từ đó tính được x = 1 và y = -1

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: (1; -1).

Bài 1.25 trang 25 sgk toán 9 tập 1 kntt

Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của n thì được một số lớn hơn 2n là 585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số n là 18 đơn vị.

Bài giải:

Gọi số tự nhiên N có hai chữ số là

Giá trị của số

Giá trị của số

Giá trị của số 2N là: 2(10a + b) = 20a + 2b

Giá trị của số

Theo bài ra, nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của N thì được một số lớn hơn số 2N là 585 đơn vị, nên ta có:

100a + 30 + b – (20a + 2b) = 585

Nên 80a – b = 555 (1)

Nếu viết hai chữ số của N theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số N là 18 đơn vị, ta có:

10a + b – (10b + a) = 18

9a – 9b = 18

a – b = 2 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ:

Vậy số tự nhiên N là 75.

Sau bài học này em làm được những gì?

Học sinh ôn tập được phương trình bậc nhất hai ẩn

Học sinh ôn tập được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

Học sinh ôn tập được cách giải bài toán bằng phương trình lập hệ phương trình.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- HS củng cố lại kiến thức, hoàn thành bài tập GV yêu cầu.

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng học tập của bản thân.

- Chuẩn bị trước bài 4 phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.

BUỔI HỌC KẾT THÚC TỐT ĐẸP, XIN CẢM ƠN CÁC EM!