Bài tập củng cố Toán 11 kết nối: bài Ôn tập chương II (P2)

Bài tập củng cố môn Toán 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập chương II (P2). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 2. DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

(PHẦN 2)

Bài 1: Cho cấp số cộng có 8 số hạng. Số hạng đầu bằng 3 và số hạng cuối bằng 24. Tính tổng các số hạng này

Trả lời:
Ta có u1 = 3; u8 = 24, n = 8. S8= 8/2(3+24) = 108

Bài 2: Cho 4 số lập phương thành cấp số cộng. Tổng của chúng bằng 22. Tổng các bình phương của chúng bằng 166. Tổng các lập phương của chúng bằng bao nhiêu?

Trả lời:
Gọi 4 số lập thành cấp số cộng là u1,u2,u3,u4

kenhhoctap

Vậy 4 số đó là 1,4,7,10 hoặc 10,7,4,1

Tổng các lập phương của chúng: 13+43+73+103=1408

Bài 3: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đồ thị (d) của hàm số y= 4x-5. Với mỗi số nguyên dương, gọi An là giao điểm của(d) và đường thẳng x=n. Xét dãy số (un) với un là tung độ của điểm An. Tính u1+...+u15.

Trả lời:
Dễ thấy un = 4n -5

Ta có: un+1 = 4(n + 1) - 5 = 4n - 1

⇒ un+1=un+4 với n ≥ 1 ⇒ (un) là một cấp số cộng với công sai d = 4

kenhhoctap

Bài 4: Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng sau

a) Dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap;

b) Dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap;

Trả lời:
a) Ta có kenhhoctap nên kenhhoctap

Do đó kenhhoctap là cấp số cộng với số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap.

b) Ta có kenhhoctap nên kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap là cấp số cộng với số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap.

Bài 5: Cho cấp số cộng kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap.

a) Tìm kenhhoctap.

b) Số kenhhoctap là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?

Trả lời:
a) Ta có kenhhoctap

b) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là kenhhoctap

kenhhoctap nên kenhhoctap

Do kenhhoctap là số nguyên dương nên sốkenhhoctap là số hạng thứ 405 của cấp số cộng đã cho.

Bài 6: Cho cấp số cộng kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap.

a) Tính tổng của 25 số hạng đầu tiên của cấp số cộng.

b) Biết kenhhoctap, tìm kenhhoctap.

Trả lời:
Ta có

kenhhoctap

a) Ta có

kenhhoctap.

b) Vì kenhhoctap nên

kenhhoctap.

Bài 7: Cho hai cấp số cộng (un): 4,7,10,13,16,...và (vn):1,6,11,16,21,...Hỏi trong 100 số hạng đầu tiên của mỗi cấp số cộng , có bao nhiêu số hạng chung?

Trả lời:
Ta có: un = 4+(n-1).3 = 3n+1, 1 ≤ n ≤ 100

vn = 1+ (k-1).5 = 5k -4, 1 ≤ k ≤ 100

Để một số là số hạng chung của hai cấp số cộng ta phải có:

3n +1 =5k -4 ⇔ 3n = 5(k-1) ⇒ n⋮5 tức là n = 5t, k =1 + 3t, t ∈ Z

Vì 1 ≤ n ≤ 100 nên 1 ≤ t ≤ 20. Có 20 số hạng chung của hai dãy

Bài 8: Mặt sàn tầng một ngôi nhà cao hơn mặt sân 0,5m. Cầu thang đi tầng 1 lên tầng 2 gồm 21 bậc, mỗi bậc cao 18cm. Độ cao của tầng hai so với mặt sân là bao nhiêu?

Trả lời:
Độ cao tầng hai so với mặt sàn là h = (0,5+ 0,18n) (m) với n = 21. Vậy ta có độ cao tầng 2 bằng 4,28m

Bài 9: Cho dãy số kenhhoctap với kenhhoctap. Tìm a để dãy số kenhhoctap là dãy tăng.

Trả lời:
Ta có kenhhoctap Xét hiệu

kenhhoctap

kenhhoctap là dãy tăng khi và chỉ khi kenhhoctap

Bài 10: Xét tính bị chặn của dãy số

a) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap

b) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap.

c) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap.

Trả lời:
a) Dãy số kenhhoctap là dãy số tăng và chỉ bị chặn dưới bởi kenhhoctap

b) Dãy số kenhhoctapkenhhoctap nên dãy số kenhhoctap là dãy số bị chặn.

c) Dãy số kenhhoctap là dãy số tăng và chỉ bị chặn dưới bởi kenhhoctap

Bài 11: Cho dãy số kenhhoctapxác định bởi kenhhoctap. Tìm số hạng tổng quát của dãy số kenhhoctap.

Trả lời:
Đặt kenhhoctap khi đó kenhhoctap.

Từ hệ thức truy hồi kenhhoctap suy ra kenhhoctap.

Như vậy ta có kenhhoctap.

Ta có kenhhoctap ;kenhhoctap kenhhoctap.

Nhận thấy kenhhoctap, suy ra kenhhoctap.

(Có thể chứng minh số hạng tổng quát bằng phương pháp quy nạp).

Vậy số hạng tổng quát kenhhoctap

Bài 12: Cho cấp số nhân kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

a) Tìm kenhhoctap.

b) Số kenhhoctap là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân đã cho?

Trả lời:
a) Ta có kenhhoctap

b) Số hạng tổng quát của cấp số nhân là kenhhoctap

kenhhoctap nên kenhhoctap

Bài 13: a) Cho cấp số cộng kenhhoctapkenhhoctap. Tính kenhhoctap.

b) Cho cấp số cộng kenhhoctapkenhhoctap. Tìm số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap của cấp số cộng đó.

Trả lời:
a) Gọi kenhhoctap là công sai của cấp số cộng. Theo giả thiết, ta có: kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap.

b) Ta có kenhhoctapkenhhoctap. Suy ra kenhhoctap

Vậy kenhhoctap.

Bài 14: Cho cấp số cộng kenhhoctap thỏa mãn điều kiện kenhhoctap. Tính giá trị của kenhhoctap.

Trả lời:
Cấp số cộng kenhhoctap có số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap nên số hạng tổng quát là kenhhoctap

Giả sử kenhhoctap. Khi đó kenhhoctap

Theo giả thiết, ta có kenhhoctap.

Bài 15: Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoan đầu tiên là kenhhoctap đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm kenhhoctap đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu kenhhoctap mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?

Trả lời:
Gọi kenhhoctap là giá của mét khoan thứ kenhhoctap, trong đó kenhhoctap

Theo giả thiết, ta có kenhhoctapkenhhoctap với kenhhoctap.

Ta có kenhhoctap là cấp số cộng có số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap.

Tổng số tiền gia đình thanh toán cho cơ sở khoan giếng chính là tổng các số hạng của cấp số cộng kenhhoctap. Suy ra số tiền mà gia đình phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là

kenhhoctap

Bài 16: Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là kenhhoctap triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, múc lương sẽ được tăng thêm kenhhoctap đồng mỗi quý. Tính tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty.

Trả lời:
Kí hiệu kenhhoctap là mức lương của quý thứ kenhhoctap làm việc cho công ty. Khi đó kenhhoctapkenhhoctap.

Dãy số kenhhoctap lập thành cấp số cộng có số hạng đầu kenhhoctap và công sai kenhhoctap.

Một năm có 4 quý nbên 3 năm có tổng 12 quý.

Số tiền lương sau 3 năm bằng tổng số tiền lương của 12 quý và bằng tổng 12 số hạng đầu tiên của cấp số cộng kenhhoctap. Vậy, tổng số tiền lương nhận được sau 3 năm làm việc cho công ty của kỹ sư là kenhhoctap (triệu đồng).

Bài 17: Tìm giá trị của tham số kenhhoctap để phương trình sau có bốn nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng: kenhhoctap.

Trả lời:
Đặt kenhhoctap. Khi đó ta có phương trình: kenhhoctap.

Phương trình đã cho có kenhhoctapnghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình kenhhoctapkenhhoctap nghiệm dương phân biệt

kenhhoctap

(do tổng hai nghiệm bằng kenhhoctap nên không cần điều kiện này).

+ Với điều kiện trên thì kenhhoctapcó hai nghiệm dương phân biệt là kenhhoctap.

Khi đó phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt là kenhhoctap.

Bốn nghiệm này lập thành một cấp số cộng khi kenhhoctap

Theo định lý Vi-ét ta có: kenhhoctap.

Suy ra ta có hệ phương trình

kenhhoctap.

Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện nên đều có thể nhận được.

Bài 18: Xét tính bị chặn của dãy số

a) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap.

b) Dãy kenhhoctap, với kenhhoctap.

Trả lời:
a) Dãy số kenhhoctap là dãy số giảm và kenhhoctapnhỏ tùy ý khi kenhhoctap đủ lớn.

b) Dãy số kenhhoctap là dãy số tăng nên nó bị chặn dưới bởi

kenhhoctap

Bài 19: a) Xét tính bị chặn của dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap

b) Xét tính bị chặn của dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap.

Trả lời:
a. Ta có kenhhoctap nên kenhhoctaplà một dãy số tăng.

Suy ra nó bị chặn dưới bởi kenhhoctap.

Lại do kenhhoctapnên dãy số kenhhoctap bị chặn trên bởi 1.

Vậy dãy kenhhoctap bị chặn.

b) Dãy số kenhhoctap là dãy số tăng và chỉ bị chặn dưới vì kenhhoctap

Bài 20: Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân? Dãy nào không phải cấp số nhân? Giải thích?

a) Dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap b) Dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap

c) Dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap d) Dãy số kenhhoctap, với kenhhoctap

Trả lời:
\a) Ba số hạng đầu của dãy số kenhhoctap là 1, 4, 9. Vì kenhhoctap nên dãy số kenhhoctapkhông phải là cấp số nhân.

b) Ta có kenhhoctap nên kenhhoctap (là số không đổi). Do đó, kenhhoctapphải là cấp số nhân với công bội kenhhoctap.

c) Ta có kenhhoctap nên kenhhoctap (phụ thuộc vào n, không phải là số không đổi).

Do đó kenhhoctap không phải là một cấp số nhân.

d) Ba số hạng đầu của dãy số kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap nên dãy số kenhhoctapkhông phải là cấp số nhân.