Bài tập củng cố Toán 11 kết nối: bài 11 Hai đường thẳng song song
Bài tập củng cố môn Toán 11 kết nối tri thức: Bài 11 Hai đường thẳng song song. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 11: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
(17 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành.
Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
và
.
Trả lời:

Ta có 
.
Câu 2:
a) Cho hai đường thẳng chéo nhau a, b và điểm M ở ngoài a và ngoài b. Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng qua M và cắt cả a và b?
b) Trong không gian, cho 3 đường thẳng a, b, c chéo nhau từng đôi một. Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng cắt cả 3 đường thẳng ấy?
Trả lời:
a) Mặt phẳng đi qua M và chứa a cắt mặt đường thẳng b tại B, mặt phẳng đi qua M chứa b cắt đường thẳng a tại A. Khi đó đường thẳng duy nhất cần tìm là đường thẳng qua 3 điểm M, A, B .
b) Gọi M là đường thẳng nằm trên c, mặt phẳng đi qua M và chứa a cắt mặt đường thẳng b tại B , mặt phẳng đi qua M chứa b cắt đường thẳng a tại A khi đó đường thẳng AB cắt cả 3 đường thẳng a, b, c. Có vô số điểm M như thế nên có vô số đường thẳng cần tìm.
Câu 3:
a) Cho ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau từng đôi một theo ba giao tuyến
trong đó
song song với
. Khi đó vị trí tương đối của
và
là gì?
b) Trong không gian, cho đường thẳng
và điểm O không nằm trong
. Qua O có mấy đường thẳng song song với
?
Trả lời:
a) Giả sử d1 cắt d2 tại M khi đó đường thẳng d3 không nằm trong mặt phẳng (d1; d2) và cắt cả d1 và d2 nên d3 cắt mặt phẳng (d1; d2) tại M hay ba đường thẳng đó đồng quy.
b) Qua O không thuộc đường thẳng
thì có duy nhất một đường thẳng song song với
.
Câu 4:
a) Cho ba đường thẳng đôi một chéo nhau. Có thể có bao nhiêu đường thẳng cắt cả ba đường thẳng đã cho.
b) Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Lấy điểm A, B thuộc a và C, D thuộc b. Khi đó hai đường thẳng AD và BC có vị trí như thế nào với nhau?
Trả lời:
a) Gọi M là đường thẳng nằm trên c, mặt phẳng đi qua M và chứa a cắt mặt đường thẳng b tại B, mặt phẳng đi qua M chứa b cắt đường thẳng a tại 4 khi đó đường thẳng AB cắt cả 3 đường thẳng a,b,c . Có vô số điểm M như thế nên có vô số đường thẳng cắt 3 đường thẳng đã cho.
b) Do a,b chéo nhau nên A,B,C,D là 4 đỉnh của 1 tứ diện do đó AD và BC chéo nhau.
Câu 5: Cho hình chóp
có đáy
là hình thang với các cạnh đáy là
và
. Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
và
là trọng tâm của tam giác
. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
và
.
Trả lời:

Ta có
là hình thang và
là trung điểm của
nên
.
Vậy 
với
.
2. THÔNG HIỂU (7 câu)
Câu 1: Cho hình chóp
đáy là hình bình hành. a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng
và
và
.
b) Lấy
thuộc
. Tìm giao điểm
của
và
. Tứ giác
là hình gì?
Trả lời:

a) Trong
dựng đường thằng
đi qua
và song song với
.
Ta có:
.
Suy ra
thuộc
.
Nên
là giao tuyến của
và
.
Tương tự, trong
dựng đường thẳng
đi qua
, song song với
thì
là giao tuyến của
với
.
b) Giả sử ![]()
![]()
Xét ba mặt phẳng
lần lượt cắt nhau theo 3 giao tuyến là
nên chúng song song hoặc đồng quy.
Mà
là hình thang.
Câu 2: Cho hình chóp
đáy là hình thang (
là đáy lớn). Gọi
lần lượt là trung điểm của
.
a) Tìm giao tuyến
và
và
.
b) Tìm giao điểm
của
và
.
c) Tìm giao điểm
của
và
.
d) Tứ giác IPKJ là hình gì?
Trả lời:

a) Do
giao tuyến của
và
đi qua điểm
và song song với
và
.
Giả sử
với
.
Ba mặt phẳng
và
lần lượt cắt nhau theo 3 giao tuyến là
và
nên chúng song song hoặc đồng quy.
Mặt khác
.
b) Do
mà
là trung điểm của
. Khi đó
là đường trung bình trong tam giác
suy ra
không cắt
.
c) Chứng minh ở câu b, ta có
trùng với
tức là
là trung điểm
.
d) Có
(chứng minh trên) suy ra tứ giác
là hình thang.
Câu 3: Cho hình chóp
, đáy là bình hành. Gọi
lần lượt là trung điểm của
,
.
a) Tìm giao tuyến của
và
.
b) Tìm giao điểm của
và
.
c) Tìm giao điểm của
và
.
d) Tìm giao tuyến của
và ![]()
Trả lời:

a) Do
(tính chất đường trung bình) nên giao tuyến của
và
phải là
.
Do đó
qua
và song song với
nên
là đường trung bình tam giác
. Gọi
là trung điểm
thì
là giao tuyến cần tìm.
b) Ta có ![]()
Suy ra
là giao điểm của
và
.
c) Trong
, gọi
là giao điểm của
và
.
Ta có ![]()
Vậy
là giao điểm của
với
.
d) Gọi
là giao điểm của
và
.
Trong
có
là đường trung bình tam giác
.
Gọi ![]()
Câu 4: Cho hình chóp
có đáy là hình bình hành. Gọi
là các điểm lần lượt nằm trên
sao cho ![]()
a) Chứng minh
.
b) Gọi
. Chứng minh
.
c) Qua
dựng các đường thẳng
. Tìm
và
.
Trả lời:

a) Ta có: ![]()
Tương tự ta có
và ![]()
Từ (1) và (2) suy ra
.
b) Hai mặt phẳng
và
có 2 điểm chung là
và
nên ![]()
Mặt khác 3 mặt phẳng
và
đôi một cắt nhau theo 3 giao tuyến là ![]()
mà
nên 3 giao tuyến nay đôi một song song hay
.
c) Trong mặt phẳng
, gọi ![]()
Trong mặt phẳng
dựng
cắt
tại
thì
.
Tương tự trong mặt phẳng
dựng
cắt
tại
thì
.
Câu 5: Cho hình chóp
có đáy là hình bình hành, gọi
lần lượt nằm trên
,
sao cho
.
a) Chứng minh rằng:
.
b) Gọi
là giao điểm của
và
. Chứng minh rằng:
.
Trả lời:

a) Ta có: ![]()
Lại có:
(2). (Định lý Ta-let)
Từ (1) và (2) suy ra
.
b) Xét 3 mặt phẳng
và
cắt nhau theo các giao tuyến là
.
Suy ra
song song hoặc đồng quy.
Mặt khác
.
Câu 6: Cho tứ diện
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
.
a) Chứng minh
là hình bình hành.
b) Từ đó suy ra ba đoạn
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn.
Trả lời:

a) Vì
là đường trung bình của tam giác
nên ta có 
Tương tự ta cũng có: 
Do vậy
là hình bình hành từ đó suy ra
và
cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
b) Tương tự chứng minh trên ta cũng có tứ giác RNSM cũng là hình bình hành do có
suy ra
và
cũng cắt nhau tại trung điểm
của
.
Vậy ba đoạn
cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đoạn.
Câu 7: Cho hình chóp
, có đáy là hình thang với đáy lớn
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
.
a) Chứng minh: ![]()
b) Tìm giao điểm
của
với
. Kéo dài
và
cắt nhau tại
.
Chứng minh
. Tứ giác
là hình gì? Vì sao?
Trả lời:

a) Ta có
là đường trung bình của tam giác
nên
mặt khác
.
b) Gọi
và
khi đó
cắt
tại
.
Xét 3 mặt phẳng
và
có các giao tuyến chung là
và
song song hoặc đồng quy.
Do
nên
.
Ta có: ![]()
Khi đó:
là hình bình hành.
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Cho hình chóp
có đáy
là một tứ giác lồi. Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh bên
và
.
a) Chứng minh
đồng qui (
là giao điểm của
và
).
b) Bốn điểm
đồng phẳng.
Trả lời:

a) Trong
gọi
, dễ thấy
là trung điểm của
, suy ra
là đường trung bình của tam giác
.
Vậy
.
Tương tự ta có
nên
thẳng hàng hay
.
Vậy minh
đồng quy.
b) Do
nên
và
xác định một mặt phẳng. Suy ra
đồng phẳng.
Câu 2: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật. Gọi
lần lượt là trọng tâm các tam giác
và
. Chứng minh:
a) Bốn điểm
đồng phẳng.
b) Ba đường thẳng
đồng qui (
là giao điểm của
và
).
Trả lời:

a) Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh
và
.
Ta có ![]()
.
Tương tự ![]()
Lại có
Từ
và
suy ra
.
Vậy bốn điểm
đồng phẳng.
b) Dễ thấy
cũng là hình bình hành và
.
Xét ba mặt phẳng
và
ta có :
![]()
![]()
.
Do đó theo định lí về giao tuyến của ba mặt phẳng thì ba đường thẳng
đồng quy.
Câu 3: Cho tứ diện đều
, cạnh
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
, gọi
là một điểm trên cạnh
với
.
a) Xác định giao tuyển của
với mặt phẳng
. Hình tạo bởi các đường giao tuyển của các mặt của tứ diện với mặt phẳng
là hình gì?
b) Tính diện tích của hình xác định được ở câu a.
Trả lời:

a) Do
là đường trung bình của tam giác
nên
và ![]()
Do
nên giao tuyến của
với mặt phẳng
song song với ![]()
Qua
dựng
với
thì giao tuyến của
với mặt phẳng
là đường thẳng KN.
+) Hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt của tứ diện với mặt
là tứ giác
có
là hình thang.
b) Ta có ![]()
Lại có
,
tương tự ![]()
Chiều cao của hình thang cân IJKN là ![]()
Diện tích tứ giác là
.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Cho hình chóp
có đáy
là một hình thang với đáy
và
. Biết
. Gọi
và
lần lượt là trọng tâm các tam giác
và
. Mặt phẳng
cắt
lần lượt tại
. Mặt phẳng
cắt
tại
.
a) Chứng minh
song sonng với
.
b) Giải sử
cắt
tại
;
cắt
tại
. Chứng minh
song song với
và
. Tính
theo
.
Trả lời:

a) Ta có
.
Vậy 
![]()
Tương tự ![]()
Vậy 
![]()
Từ
và
suy ra
.
b) Ta có
;![]()
Do đó
. Mà
.
Tính
: Gọi ![]()
Ta có
, ![]()
Mà
.
Từ
suy ra ![]()
Tương tự
. Vậy
.
Câu 2: Cho hình chóp
là một điểm nằm trong tam giác
. Qua
dựng các đường thẳng lần lượt song song với
và cắt các mặt phẳng
theo thứ tự tại các điểm
.
a) Chứng minh tổng
có giá tri không đổi khi
di động bên trong tam giác
.
b) Xác định vị trí của
để tích
có giá trị lớn nhất.
Trả lời:

a) Gọi ![]()
Trong mặt phẳng
, dựng
cắt
tại ![]()
Tương tự dựng
cắt
tại
, dựng
cắt
tại
.
Ta có:
định lý Talet ![]()
Tương tự
và ![]()
Khi đó
![]()
Vậy
có giá trị không đổi khi
di động bên trong tam giác
.
b) Ta có ![]()
![]()
Do đó
có giá trị lớn nhất là
khi ![]()
Suy ra
suy ra
là trọng tâm tam giác
.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn