Bài tập củng cố Toán 11 kết nối: bài Ôn tập chương IV (P1)

Bài tập củng cố môn Toán 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập chương IV (P1). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN (PHẦN 1)

Bài 1: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC.

a. Chứng minh MN // (BCD).

b. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN) và (DBC). Xét vị trí tương đối của d và mặt phẳng (ABC).

kenhhoctap

Trả lời:

a. Ta có: MN là đường trung bình của tam giác ABC

Suy ra: MN // BC

Mà BC nằm trong mặt phẳng (BCD)

Vậy: MN // (BCD).

b. Vì MN // (BCD)

Nên (DMN) đi qua MN cắt (BCD) theo giao tuyến d đi qua D và song song với MN.

Mà MN nằm trong (ABC)

Do đó: d // (ABC).

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD, O là giao điểm của AC và BD, M là trung điểm SA. Tìm thiết diện của mặt phẳng (α) với hình chóp S.ABCD nếu (α) qua M và song song với SC và AD.

kenhhoctap

Trả lời:

Vì (α)// AD nên (α) cắt hai mặt phẳng (SAD) và (ABCD) theo hai giao tuyến song song với AD.

Tương tự (α) // SC nên (α) cắt hai mặt phẳng (SAC) và (SCD) theo hai giao tuyến song song với SC.

Có: OM // SC (đường trung bình tam giác SAC)

Qua O kẻ đường thẳng song song với AD, cắt AB và CD tại Q và P

Qua M kẻ đường thẳng song song với AD cắt SD tại N

Theo nhận xét trên ta có: MN // PQ // SC

Vậy thiết diện là hình thang MNPQ.

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng đi qua trung điểm M của cạnh AB, song song với BD và SA.

kenhhoctap

Trả lời:

Qua M vẽ đường thẳng song song với BD cắt AD tại N và cắt AC tại I

Qua M, I, N vẽ các đường thẳng song song với SA lần lượt cắt SB, SC, SD tại R, Q, P.

Thiết diện là ngũ giác MNPQR

Bài 4: a) Cho hai đường thẳng a và b chéo nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa kenhhoctap và song song vớikenhhoctap?

b) Cho hai đường thẳng song song kenhhoctapkenhhoctap. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa kenhhoctap và song song với b?

Trả lời:

a) Theo định lý. Cho hai đường thẳng chéo nhau. Có duy nhất một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.

b) Cho hai đường thẳng song song. Có vô số mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Chứng minh d qua S và song song với kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

Ta có

kenhhoctap

Bài 6: a) Cho hai đường thẳng chéo nhau a, b và điểm M ở ngoài a và ngoài b. Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng qua M và cắt cả a và b?

b) Trong không gian, cho 3 đường thẳng a, b, c chéo nhau từng đôi một. Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng cắt cả 3 đường thẳng ấy?

Trả lời:

a) Mặt phẳng đi qua M và chứa a cắt mặt đường thẳng b tại B, mặt phẳng đi qua M chứa b cắt đường thẳng a tại A. Khi đó đường thẳng duy nhất cần tìm là đường thẳng qua 3 điểm M, A, B .

b) Gọi M là đường thẳng nằm trên c, mặt phẳng đi qua M và chứa a cắt mặt đường thẳng b tại B , mặt phẳng đi qua M chứa b cắt đường thẳng a tại A khi đó đường thẳng AB cắt cả 3 đường thẳng a, b, c. Có vô số điểm M như thế nên có vô số đường thẳng cần tìm.

Bài 7: Cho hình chóp kenhhoctap có đáy kenhhoctap là hình thang với các cạnh đáy là kenhhoctapkenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của các cạnh kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap là trọng tâm của tam giác kenhhoctap. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IJG).

Trả lời:

Ta có kenhhoctap là hình thang và kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap nên kenhhoctap.

Vậy

kenhhoctap

kenhhoctap với kenhhoctap.

Bài 8: Cho hình lăng trụ kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap. Chứng minh đường thẳng kenhhoctap song song với mặt phẳng kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

Gọi H’ là trung điểm của AB thì ta có:

kenhhoctap

Do đó kenhhoctap

Bài 9: Cho hình chóp kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

a) (SAC) và (SBD).

b) (SAB) và (SCD).

Trả lời:

a) Giao tuyến của mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap là đường thẳng kenhhoctap

kenhhoctap

b) Giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (SBD) là đường thẳng kenhhoctap.

Bài 10: a) Cho bốn điểm không đồng phẳng, ta có thể xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ bốn điểm đã cho ?

b) Trong mpkenhhoctap, cho bốn điểm kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Điểm kenhhoctap. Có mấy mặt phẳng tạo bởi kenhhoctap và hai trong số bốn điểm nói trên?

c) Cho 2 đường thẳng kenhhoctap cắt nhau và không đi qua điểm kenhhoctap. Xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng bởi a, b và A ?

Trả lời:

a) Do bốn điểm không đồng phẳng nên không tồn tại bộ ba điểm thẳng hàng trong số bốn điểm đó. Cứ ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng nên số mặt phẳng phân biệt có thể lập được từ bốn điểm đã cho là kenhhoctap

b) Điểm kenhhoctap cùng với hai trong số bốn điểm kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap tạo thành một mặt phẳng, từ bốn điểm ta có kenhhoctap cách chọn ra hai điểm, nên có tất cả kenhhoctap mặt phẳng tạo bởi kenhhoctap và hai trong số bốn điểm nói trên.

c) Có 3 mặt phẳng gồm kenhhoctap.

Bài 11: Cho hình chóp kenhhoctap đáy là hình thang ( kenhhoctap là đáy lớn). Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctap.

a) Tìm giao tuyến kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap.

b) Tìm giao điểm kenhhoctap của kenhhoctapkenhhoctap.

c) Tìm giao điểm kenhhoctap của kenhhoctapkenhhoctap.

d) Tứ giác IPKJ là hình gì?

Trả lời:

kenhhoctap

a) Do kenhhoctap giao tuyến của kenhhoctapkenhhoctap đi qua điểm kenhhoctap và song song với kenhhoctapkenhhoctap.

Giả sử kenhhoctap với kenhhoctap.

Ba mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap lần lượt cắt nhau theo 3 giao tuyến là kenhhoctapkenhhoctap nên chúng song song hoặc đồng quy.

Mặt khác kenhhoctap.

b) Do kenhhoctapkenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap. Khi đó kenhhoctap là đường trung bình trong tam giác kenhhoctap suy ra kenhhoctap không cắt kenhhoctap.

c) Chứng minh ở câu b, ta có kenhhoctap trùng với kenhhoctap tức là kenhhoctap là trung điểm kenhhoctap.

d) Có kenhhoctap (chứng minh trên) suy ra tứ giác kenhhoctap là hình thang.

Bài 12: Cho hình chóp kenhhoctap, có đáy là hình bình hành tâm kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctap.

a) Chứng minh rằng kenhhoctap.

b) Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctap. Chứng minh kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctap là đường trung bình trong tam giác kenhhoctap.

Mặt khác kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap là đường trung bình trong kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap.

b) Do kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap.

Lại có kenhhoctap.

Do vậy kenhhoctap.

Bài 13: Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC. Chứng minh rằng kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

Áp dụng tính chất đường trung bình: MN // AB, MP // AC.

Vậy kenhhoctap.

Bài 14: Cho hình chóp kenhhoctap có đáy là hình bình hành. Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap.
a) Chứng minh rằng: kenhhoctap.
b) Chứng minh rằng: kenhhoctap.

c) Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap là điểm thuộc kenhhoctap sao cho kenhhoctap. Chứng minh kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctap là đường trung bình trong kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap.

Tương tự ta có kenhhoctap.

(hai mặt phẳng có cặp cạnh song song cắt nhau). b) Ta có: kenhhoctap.

Lại có kenhhoctap.

c) Do kenhhoctap

Theo định lý Talet ta có: kenhhoctap

Mặt khác: kenhhoctap.

Do kenhhoctap suy ra kenhhoctap.

Bài 15: Cho hình chóp tứ giác kenhhoctap với đáy kenhhoctap có các cạnh đối diện không song song với nhau và kenhhoctap là một điểm trên cạnh kenhhoctap.

a) Tìm giao điểm của đường thẳng kenhhoctap với mặt phẳng kenhhoctap.

b) Tìm giao điểm của đường thẳng kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Trong mặt phẳng kenhhoctap, gọi kenhhoctap.

Trong kenhhoctap gọi.

Ta có kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap.

b) Trong kenhhoctap gọi kenhhoctap.

Trong kenhhoctap gọi kenhhoctap.

Ta có kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap.

Bài 16: Cho hình chóp kenhhoctap, đáy kenhhoctaplà hình thang với kenhhoctaplà đáy lớn kenhhoctap, kenhhoctaplà trọng tâm tam giác kenhhoctap. Mặt phẳng kenhhoctapcắt cạnh kenhhoctap tại kenhhoctap. Khi đó, tỷ số kenhhoctap bằng bao nhiêu?

Giải:

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Ta có:

kenhhoctap

Suy ra, I là trung điểm của BM

Xét

kenhhoctap

Bài 17: Cho hình chóp kenhhoctap có đáy là hình bình hành. Gọi kenhhoctap là các điểm lần lượt nằm trên kenhhoctap sao cho kenhhoctap

a) Chứng minh kenhhoctap.

b) Gọi kenhhoctap. Chứng minh kenhhoctap.

c) Qua kenhhoctap dựng các đường thẳng kenhhoctap. Tìm kenhhoctapkenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có: kenhhoctap

Tương tự ta có kenhhoctapkenhhoctap

Từ (1) và (2) suy ra kenhhoctap.

b) Hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap có 2 điểm chung là kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap

Mặt khác 3 mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap đôi một cắt nhau theo 3 giao tuyến là kenhhoctap

kenhhoctap nên 3 giao tuyến nay đôi một song song hay kenhhoctap.

c) Trong mặt phẳng kenhhoctap, gọi kenhhoctap

Trong mặt phẳng kenhhoctap dựng kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap thì kenhhoctap.

Tương tự trong mặt phẳng kenhhoctap dựng kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap thì kenhhoctap.

Bài 18: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AB. Gọi M, N là trung điểm SA và SB.

Chứng minh MN // CD.

kenhhoctap

Trả lời:

Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAB nên MN // AB

Lại có ABCD là hình thang nên AB // CD

Do đó: MN // CD.

Bài 19: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một tứ giác lồi. Gọi M, N, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh bên SA, SB, SC, SD. Gọi J là giao điểm của AC và BD.

a. Chứng minh ME, NF, SJ đồng quy.

b. Chứng minh M, N, E, F đồng phẳng.

kenhhoctap

Trả lời:

a.Trong (SAC) gọi I là giao điểm của ME và SJ.

Ta có: ME là đường trung bình của tam giác SAC nên ME // AC

Suy ra MI // AC, mà M là trung điểm của SA

Nên I là trung điểm của SJ.

Suy ra: FI là đường trung bình của tam giác SJD

Suy ra FI // JD

Tương tự có: NI // JB nên N, I, F thẳng hàng

Vậy ME, NF, SJ đồng quy tại I.

b. Do I là giao điểm của ME và NF nên ME và NF xác định một mặt phẳng

Suy ra: M, N, E, F đồng phẳng.

Bài 20: Cho hình chóp kenhhoctap là một điểm nằm trong tam giác kenhhoctap. Qua kenhhoctap dựng các đường thẳng lần lượt song song với kenhhoctap và cắt các mặt phẳng kenhhoctap theo thứ tự tại các điểm kenhhoctap.

a) Chứng minh tổng kenhhoctap có giá tri không đổi khi kenhhoctap di động bên trong tam giác kenhhoctap.

b) Xác định vị trí của kenhhoctap để tích kenhhoctap có giá trị lớn nhất.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Gọi kenhhoctap

Trong mặt phẳng kenhhoctap, dựng kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap

Tương tự dựng kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap, dựng kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap định lý Talet kenhhoctap

Tương tự kenhhoctapkenhhoctap

Khi đó

kenhhoctap

Vậy kenhhoctap có giá trị không đổi khi kenhhoctap di động bên trong tam giác kenhhoctap.

b) Ta có kenhhoctap

kenhhoctap

Do đó kenhhoctap có giá trị lớn nhất là kenhhoctap khi kenhhoctap

Suy ra kenhhoctap suy ra kenhhoctap là trọng tâm tam giác kenhhoctap.