Bài tập củng cố Toán 11 kết nối: bài Ôn tập chương IV (P4)

Bài tập củng cố môn Toán 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập chương IV (P4). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN (PHẦN 4)

Bài 1: Hình thang có thể là hình biểu diễn của hình bình hành không?

Trả lời:

Hình thang không thể là hình biểu diễn của hình bình hành vì hai cạnh bên của hình thang không song song trong khi đó cặp cạnh đối của hình bình hành thì song song.

Bài 2: Hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song với nhau hay không ? Hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau có song song với nhau hay không ?

Trả lời:

kenhhoctap

Giả sử kenhhoctapkenhhoctap là hai đường thẳng chéo nhau có hình chiếu là kenhhoctapkenhhoctap. Nếu mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap song song với nhau thì kenhhoctap. Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng chéo nhau có thể song song.

Nếu kenhhoctapkenhhoctap là hai đường thẳng cắt nhau tại kenhhoctap và hình chiếu của kenhhoctapkenhhoctap thì kenhhoctapkenhhoctap tức là kenhhoctapkenhhoctap có điểm chung. Vậy hình chiếu song song của hai đường thẳng cắt nhau không thể song song được.

Bài 3: Vẽ hình biểu diễn của một hình lục giác đều.

Trả lời:

Với hình lục giác đều kenhhoctap ta nhận thấy :

  • Tứ giác kenhhoctap là hình bình hành (vừa là hình thoi) ;
  • Các điểm kenhhoctap lần lượt là các điểm đối xứng của các điểm kenhhoctap qua tâm O.kenhhoctap

Từ đó ta suy ra cách vẽ hình biểu diễn của lục giác đều kenhhoctap như sau :

- Vẽ hình bình hành kenhhoctap biểu diễn cho hình bình hành kenhhoctap.

- Lấy các điểm kenhhoctap lần lượt đối xứng của kenhhoctap qua tâm kenhhoctap, ta được hình biểu diễn kenhhoctap của hình lục giác đều kenhhoctap.

kenhhoctap

Bài 4: Cho hình chóp kenhhoctap, có đáy là hình bình hành tâm kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap.

a) Chứng minh rằng kenhhoctap.

b) Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap là một điểm trên kenhhoctap và cách đều kenhhoctap. Chứng minh rằng kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap là đường trung bình trong kenhhoctap

Tương tự kenhhoctap là đường trung bình trong tam giác kenhhoctap nên kenhhoctap.

Lại có: kenhhoctap.

b) Ta có kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap thì kenhhoctap là đường thẳng cách đều kenhhoctapkenhhoctap do vậy điểm kenhhoctap, Do kenhhoctap là đường trung bình của kenhhoctap nên kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap

Mặt khác kenhhoctap.

Bài 5: Cho hình chóp kenhhoctap, có đáy là hình bình hành tâm kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap, lấy điểm kenhhoctap.
a) Tìm giao tuyến kenhhoctapkenhhoctap.
b) Tìm giao điểm kenhhoctapkenhhoctap.
c) Hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt bên của hình chóp và mặt phẳng (MNP) là hình gì?
d) Gọi kenhhoctap. Chứng minh rằng kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Do kenhhoctap song song với kenhhoctap nên giao tuyến của kenhhoctapkenhhoctap là đường thẳng kenhhoctap đi qua kenhhoctap và song song với kenhhoctapkenhhoctap.

b) Trong măt phẳng kenhhoctap, kéo dài kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap, trong mặt phẳng kenhhoctap, kéo dài kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap, giao điểm của kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap.

c) Hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt hình chóp và mặt phẳng (MNP) là tứ giác kenhhoctap.

Do 3 mặt phẳng kenhhoctap cắt nhau theo 3 giao tuyến là kenhhoctap nên chúng song song hoặc đồng quy.

Mặt khác kenhhoctap là hình thang.

d) Ta có: kenhhoctap là đường trung bình trong tam giác kenhhoctap.

Tương tự ta có: kenhhoctap.

Mặt khác kenhhoctap.

Bài 6: Cho hình chóp kenhhoctap có đáy là hình bình hành. Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap.
a) Chứng minh rằng kenhhoctap.
b) Chứng minh rằng kenhhoctap.
c) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap.
d) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctap là đường trung bình của hình bình hành kenhhoctap nên kenhhoctap.

Lại có kenhhoctap là đường trung bình tam giác kenhhoctap.

Từ kenhhoctapkenhhoctap suy ra kenhhoctap.

b) Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap thì kenhhoctap.

Mặt khác kenhhoctap là đường trung bình của tam giác kenhhoctap nên kenhhoctap.

Ta có kenhhoctap.

c) Trong mặt phẳng kenhhoctap gọi kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap nên giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap song song với kenhhoctap.

Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap là đường thẳng đi qua kenhhoctap và song song Với kenhhoctap.

d) Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap thì kenhhoctap (tính chất đường trung bình)

Suy ra kenhhoctap đồng phẳng.

Trong mặt phẳng kenhhoctap gọi kenhhoctap.

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap.

Bài 7: Cho hình chóp kenhhoctap có đáy là hình thang ABCD (AB//CD). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng:

a) kenhhoctapkenhhoctap

b) kenhhoctapkenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

a) Gọi O là giao điểm của AC và BD.

kenhhoctap, kenhhoctap là hai điểm chung của kenhhoctapkenhhoctap nên giao tuyến của mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap là đường thẳng kenhhoctap.

b) Gọi I là giao điểm của AD và BC.

kenhhoctap, kenhhoctap là hai điểm chung của kenhhoctapkenhhoctap nên giao tuyến của mặt phẳng kenhhoctap và mặt phẳng kenhhoctap là đường thẳng kenhhoctap

Bài 8: Cho tứ diện kenhhoctap. Gọi M. N lần lượt là trung điểm kenhhoctapkenhhoctap. Mặt phẳng kenhhoctap qua kenhhoctap cắt kenhhoctapkenhhoctap lần lượt tại P ,Q. Biết kenhhoctapcắt NQ tại kenhhoctap. Chứng minh I, B, D thẳng hàng.

Trả lời:

kenhhoctap

Ta có MP cắt NQ tại I

kenhhoctap.

kenhhoctap.

kenhhoctap.

Vậy kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctapthẳng hàng.

Bài 9: Cho hình chóp tứ giác kenhhoctap, kenhhoctap là một điểm trên cạnh kenhhoctap, kenhhoctap là trên cạnh kenhhoctap. Tìm giao điểm của đường thẳngkenhhoctap với mặt phẳngkenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

Trong mặt phẳng kenhhoctap gọi kenhhoctap.

Trong kenhhoctap gọi kenhhoctapkenhhoctap.

Ta có kenhhoctapkenhhoctap.

Do đó kenhhoctap.

Vậykenhhoctap

Bài 10: Cho hình chóp kenhhoctap có đáy là hình bình hành, gọi kenhhoctap lần lượt nằm trên kenhhoctap, kenhhoctap sao cho kenhhoctap.

a) Chứng minh rằng: kenhhoctap.

b) Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap. Chứng minh rằng: kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có: kenhhoctap

Lại có: kenhhoctap (2). (Định lý Ta-let)

Từ (1) và (2) suy ra kenhhoctap.

b) Xét 3 mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap cắt nhau theo các giao tuyến là kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap song song hoặc đồng quy.

Mặt khác kenhhoctap.

Bài 11: Cho tứ diện kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctap.

a) Chứng minh kenhhoctap là hình bình hành.

b) Từ đó suy ra ba đoạn kenhhoctap cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Vì kenhhoctap là đường trung bình của tam giác kenhhoctap nên ta có kenhhoctap

Tương tự ta cũng có: kenhhoctap

Do vậy kenhhoctap là hình bình hành từ đó suy ra kenhhoctapkenhhoctap cắt nhau tại trung điểm kenhhoctap của mỗi đường.

b) Tương tự chứng minh trên ta cũng có tứ giác RNSM cũng là hình bình hành do có kenhhoctap suy ra kenhhoctapkenhhoctap cũng cắt nhau tại trung điểm kenhhoctap của kenhhoctap.

Vậy ba đoạn kenhhoctap cắt nhau tại trung điểm kenhhoctap của mỗi đoạn.

Bài 12: Cho hình chóp kenhhoctap, có đáy là hình thang với đáy lớn kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap.

a) Chứng minh: kenhhoctap

b) Tìm giao điểm kenhhoctap của kenhhoctap với kenhhoctap. Kéo dài kenhhoctapkenhhoctap cắt nhau tại kenhhoctap.

Chứng minh kenhhoctap. Tứ giác kenhhoctap là hình gì? Vì sao?

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctap là đường trung bình của tam giác kenhhoctap nên kenhhoctap mặt khác kenhhoctap.

b) Gọi kenhhoctapkenhhoctap khi đó kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap.

Xét 3 mặt phẳng kenhhoctapkenhhoctap có các giao tuyến chung là kenhhoctapkenhhoctap song song hoặc đồng quy.

Do kenhhoctap nên kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap

Khi đó: kenhhoctap là hình bình hành.

Bài 13: Hãy chọn phép chiếu song song với phương chiếu và mặt phẳng chiếu thích hợp để hình chiếu song song của một tứ diện cho trước là một hình bình hành.

Trả lời:

kenhhoctap

Cho tứ diện kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là một đường thẳng không song song với các cạnh của tứ diện và kenhhoctap là một mặt phẳng cắt kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là hình chiếu của kenhhoctap trên mặt phẳng kenhhoctap. Gọi kenhhoctapkenhhoctap lần lượt là trung điểm của hai cạnh đối diện kenhhoctapkenhhoctap. Khi đó hình chiếu kenhhoctapkenhhoctap của kenhhoctapkenhhoctap sẽ lần lượt là trung điểm của kenhhoctapkenhhoctap.

Muốn cho kenhhoctap là các đỉnh của một hình bình hành ta chỉ cần chọn phương chiếu kenhhoctap sao cho kenhhoctap song song với đường thẳng kenhhoctap.

Vậy để hình chiếu song song của một tứ diện là một hình bình hành ta có thể chọn :

  • Phương chiếu kenhhoctap là phương của một trong ba đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện của tứ diện cho trước ;
  • Mặt phẳng chiếu kenhhoctap là mặt phẳng tuỳ ý, nhưng phải cắt đường thẳng kenhhoctap.

Bài 14: Vẽ hình chiếu của hình hộp kenhhoctap lên một mặt phẳng kenhhoctap theo phương chiếu kenhhoctap không song song với kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

Chọn mặt phẳng chiếu kenhhoctap qua kenhhoctap và không chứa kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là tâm của hình hộp. Khi đó hình chiếu của các điểm kenhhoctap là điểm kenhhoctap.

Hình chiếu của đoạn thẳng kenhhoctap là đoạn thẳng kenhhoctap nhận kenhhoctap làm trung điểm.

Hình chiếu của đoạn thẳng kenhhoctap là đoạn thẳng kenhhoctap nhận kenhhoctap làm trung điểm.

Hình chiếu của đoạn thẳng kenhhoctap là đoạn thẳng kenhhoctap nhận kenhhoctap làm trung điểm.

Vậy hình chiếu của hình hộp kenhhoctap lên kenhhoctap theo phương chiếu kenhhoctap là lục giác kenhhoctap có các cạnh đối song song và bằng nhau.

Bài 15: Cho hình hộp kenhhoctap. Trên các cạnh kenhhoctap lần lượt lấy các điểm kenhhoctapkenhhoctap không trùng với các đính của hình hộp. Trong hình bình hành kenhhoctap lấy một điểm kenhhoctap. Hãy xác định hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt của hình hộp với kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

Tìm giao điểm của đường thẳng kenhhoctap với mặt phẳng kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là hình chiếu song song của kenhhoctap trên kenhhoctap theo phương chiếu kenhhoctap. Khi đó kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap. Vì kenhhoctap thuộc kenhhoctap nên kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap. Goi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctap với kenhhoctap. Nối kenhhoctap với kenhhoctap cắt kenhhoctapkenhhoctap lần li̛ợt tại kenhhoctapkenhhoctap.

Vậy hình tạo bởi các giao tuyến là ngũ giác kenhhoctap.

Bài 16: Cho hình lập phương kenhhoctap cạnh kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap là tâm hình vuông kenhhoctap. Tính diện tích hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt phẳng (ABCD), (A’ABB’), (A’D’DA), (CDD’C’) với mặt phẳng kenhhoctap.
Trả lời:

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap thì kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap, nối kenhhoctap cắt kenhhoctapkenhhoctap lần lượt tại các điểm kenhhoctapkenhhoctap. Khi đó hình tạo bởi các giao tuyến là tứ giác kenhhoctap.

Do kenhhoctap nên kenhhoctap là trọng tâm tam giác kenhhoctap nên kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

Lại có: kenhhoctap nên kenhhoctap

(Áp dụng hệ thức Herong cho tam giác EGC)

Suy ra kenhhoctap.

Bài 17: Cho hình chóp kenhhoctap đáy là hình thang, đáy lớn kenhhoctap. Mặt bên kenhhoctap là tam giác đều. Mặt phẳng kenhhoctap qua điểm kenhhoctap trên cạnh kenhhoctap và song song với các cạnh kenhhoctapkenhhoctap. Mặt phẳng kenhhoctap cắt kenhhoctap lần lượt tại kenhhoctap. Đặt kenhhoctap. Xác định hình tạo bởi các giao tuyến của các mặt phẳng (SAB), (ABCD), SCD), SBC) với mặt phẳngkenhhoctap Tìm giá trị lớn nhất của diện tích hình tạo bởi các giao tuyến đó.

Trả lời:

kenhhoctap

kenhhoctap qua điểm kenhhoctap và song song với các cạnh kenhhoctap

suy ra kenhhoctap.

Hình tạo bởi các giao tuyến là: MQPN.

Ta có kenhhoctapkenhhoctap

Suy ra kenhhoctap

Do đó kenhhoctapkenhhoctap

Lại có kenhhoctap

Ta có : kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap

Trong đó kenhhoctap.

Chiều cao hình tạo bởi các giao tuyến là:

kenhhoctap

Diện tích kenhhoctap

Lại có: kenhhoctap

Do đó kenhhoctap.

Bài 18: Cho hình chóp kenhhoctap với đáy kenhhoctap là hình thang với đáy kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trọng tâm các tam giác kenhhoctapkenhhoctap. Mặt phẳng kenhhoctap cắt kenhhoctap lần lượt tại kenhhoctap. Mặt phẳng kenhhoctap cắt kenhhoctap lần lượt tại kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap, kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap. Chứng minh

a) kenhhoctapkenhhoctap song song với nhau.

b) kenhhoctapkenhhoctap song song với nhau.

c) kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctap, suy ra kenhhoctap.

Do

kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap, suy ra kenhhoctap.

Do

kenhhoctap.

Từ đó suy ra kenhhoctapkenhhoctap song song với nhau.

b) Ta có:

kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap.

c) Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctap với kenhhoctapkenhhoctap.

Do

kenhhoctap.

Theo định lý Thalet ta có: kenhhoctap. Do kenhhoctap song song với kenhhoctap nên theo định lý Thalet ta có :

kenhhoctap.

Tương tự ta cũng có:

kenhhoctap.

Từ đây suy ra

kenhhoctap.

Bài 19: Cho hai đường thẳng kenhhoctapkenhhoctap " chéo nhau. Trên kenhhoctap đặt hai đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau kenhhoctapkenhhoctap ở giữa kenhhoctapkenhhoctap ) ; trên kenhhoctap ' đặt hai đoạn thẳng liên tiếp cũng bằng nhau kenhhoctapkenhhoctap ở giữa kenhhoctapkenhhoctap. Chứng minh rằng kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là mặt phẳng đi qua kenhhoctap và song song với kenhhoctap. Theo định lí Ta-lét, ta cũng có kenhhoctap. Xét phép chiếu song song lên kenhhoctap theo phương chiếu kenhhoctap, ta được hình chiếu của kenhhoctap tương ứng là kenhhoctap. Khi đó ba điểm kenhhoctap thẳng hàng.

Ta có kenhhoctap và vì kenhhoctap nên giao tuyến kenhhoctap của kenhhoctap với kenhhoctap song song với kenhhoctap. Do đó tứ giác kenhhoctap là hình bình hành, nên kenhhoctap.

Tương tự như vậy, ta cũng chứng minh được kenhhoctap. Ta phải chứng kenhhoctap.

Thật vậy, vì kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap nên kenhhoctap là trung điểm của cạnh kenhhoctap của tam giác kenhhoctap. Từ đó dễ thấy tổng hai cạnh kenhhoctapkenhhoctap trong tam giác kenhhoctap Iớn hơn hai lần trung tuyến ứng với cạnh thứ ba.

Bài 20: Cho hình hộp kenhhoctap. Trên cạnh kenhhoctap lấy điểm kenhhoctap khác kenhhoctapkenhhoctap. Gọi kenhhoctap là mặt phẳng đi qua kenhhoctap và song song với mặt phẳng kenhhoctap. Đặt kenhhoctap. Tìm kenhhoctap để hình tạo bởi các giao tuyến các mặt của hình hộp với mặt phẳng kenhhoctap có diện tích lớn nhất.

Trả lời:

kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

Ta dựng kenhhoctap

Dựng kenhhoctap (xem hình vẽ)

Vậy hình tạo bởi các giao tuyến là ngũ giác kenhhoctap.

Giả sử kenhhoctap, tứ giác kenhhoctap đều là các hình thang cân.

Ta có: kenhhoctap

+) kenhhoctap

+) kenhhoctap

kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

Tương tự ta có: kenhhoctap

Do đó diện tích là kenhhoctap đạt giá trị lớn nhất khi kenhhoctap