Giáo án ppt Ngữ văn 9 kết nối: Bài Ôn tập học kì I

Giáo án điện tử Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì I. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

THÂN MẾN CHÀO

CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

KHỞI ĐỘNG

Nhiệm vụ:

Chia sẻ về chủ đề em yêu thích nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I.

Em nhận được thông điệp nào hay rút ra bài học gì từ chủ đề đó?

Chọn một trong số những chủ đề đã học ở học kì I.

Trình bày ngắn gọn về chủ đề khiến em thật sự ấn tượng.

Ngữ văn 9

ÔN TẬP HỌC KÌ I

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Ôn tập kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc.

II. Ôn tập kiến thức tiếng Việt.

III. Ôn tập kiến thức kĩ năng viết.

IV. Ôn tập kiến thức kĩ năng nói và nghe.

ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ LOẠI, THỂ LOẠI VĂN BẢN ĐỌC.

I.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Thực hiện yêu cầu dưới dây:

  • Xem lại văn bản đọc chính trong 5 bài học ở học kì I, ghi các thông tin cơ bản vào Phiếu học tập số 1.
  • Nêu sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm trên một số tiêu chí: chữ viết được sử dụng, các loại nhân vật được miêu tả, đặc điểm ngôn ngữ.
  • Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm có giúp ích gì cho việc đọc hiểu tác phẩm không? Vì sao?

Văn bảnTác giảLoại, thể loạiNội dungĐặc điểm hình thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Thống kê văn bản đọc.

Văn bảnTác giả

Loại,

thể loại

Nội dung

Đặc điểm

hình thức

Chuyện người con gái Nam Xương.Nguyễn DữTruyền kìBi kịch của Vũ Nương do chồng nghi ngờ sự chung thủy của nàng.

- Các sự kiện tạo nên cốt truyện được sắp xếp theo trật tự tuyến tính.

- Truyện có các yếu tố kì ảo.

- Thời gian và không gian có sự đan cài giữa thực và ảo.

- Ngôn ngữ dùng nhiều điển tích, điển cố.

GỢI Ý

2. Sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm.

Truyện truyền kìTruyện thơ Nôm
Chữ viết
Các loại nhân vật
Đặc điểm ngôn ngữ
  • Trung đại: chữ Hán
  • Đầu thế kỉ XX: chữ quốc ngữ

Chữ Nôm

  • 3 nhóm: thần tiên, người trần, yêu quái
  • Con người (trai tài, gái sắc), nhưng gặp nhiều trắc trở.
  • Văn xuôi
  • Dùng nhiều điển tích, điển cố
  • Chủ yếu: thơ lục bát.
  • Gần gũi, giàu tính ước lệ.
  • Nhiều điển tích, điển cố.

3. Vai trò của không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm.

Không khí lịch sử

Bối cảnh xã hội

Trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm

Cơ sở để đánh giá về giá trị hiện thực của tác phẩm.

Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ

Các chi tiết liên quan đến việc triều đình phải đối phó với sự quấy rối của giặc Chiêm.

Đời Khai Đại nhà Hồ

Quân Minh

Nhân vật

Trần Thiêm Bình

Dế chọi – Bồ Tùng Linh

Đời Tuyên Đức nhà Minh.

ÔN TẬP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT.

II.

HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

Nhiệm vụ:

Trong học kì I, em đã được học những kiến thức tiếng Việt mới nào? Nêu những khái niệm cần nắm vững để giải quyết bài tập ở các bài học vào bảng dưới đây.

Biện pháp tu từKhái niệm

Biện pháp tu từKhái niệm

Điển tích, điển cố

Câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời sau.

Biện pháp tu từ chơi chữ

Vận dụng các đặc điểm âm thanh, ý nghĩa và quy tắc kết hợp từ ngữ một cách sáng tạo trong ngữ cảnh, nhằm tạo ra những cách hiểu khác lạ hay liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người tiếp nhận.

Biện pháp tu từKhái niệm

Biện pháp tu từ điệp vần

Sử dụng những tiếng có vần giống nhau, đặt gần nhau làm tăng tính nhạc, tăng hiệu quả biểu đạt.

Biện pháp tu từ điệp thanh

Sử dụng cách lặp lại thanh điệu cùng loại (thanh bằng hoặc thanh trắc) để làm tăng tính nhạc, nâng cao hiệu quả biểu đạt.

Biện pháp tu từKhái niệm

Cách dẫn trực tiếp

Dẫn nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn văn của văn bản gốc, nếu dùng ở văn bản viết, phần dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

Cách dẫn gián tiếp

Dẫn lời hoặc ý tưởng của người khác nhưng diễn đạt lại bằng ngôn ngữ của mình, nếu dùng ở văn bản viết, không cần đặt trong dấu ngoặc kép.

Biện pháp tu từKhái niệm

Câu rút gọn

Câu có thành phần câu (thường là thành phần chính) bị tỉnh lược, nhưng nhờ ngữ cảnh nên vẫn đảm bảo nội dung thông tin.

Câu đặc biệt

Câu được cấu tạo bởi một từ hoặc một cụm từ, không xác định được thành phần câu, chỉ được chấp nhận trong một ngữ cảnh xác định.

ÔN TẬP KIẾN THỨC KĨ NĂNG VIẾT.

III.

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Thực hiện yêu cầu dưới đây:

Qua việc thực hiện các bài viết trong học kì I, em hãy nêu những điểm khác nhau trong việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và kiểu bài nghị luận văn học.

Nghị luận xã hội

Nghị luận văn học

  • Kiến giải của người viết về các vấn đề, sự việc, hiện tượng đời sống.
  • Kiến giải của người viết về các vấn đề trong lĩnh vực văn học:

Khác nhau trong việc dùng lí lẽ:

Tác phẩm văn học thuộc các thể loại.

Phong cách của tác giả.

Trào lưu văn học

Khác nhau trong việc dùng bằng chứng:

Nghị luận xã hội

Nghị luận văn học

Con người, sự việc xảy ra trong đời sống:

  • Ý kiến của các nhà nghiên cứu về tác phẩm.

Mang tính xác thực

Có thể

kiểm chứng

Các sự kiện

Nhân vật

Câu thơ, câu văn

….

Trong tác phẩm văn học

ÔN TẬP KIẾN THỨC KĨ NĂNG

NÓI VÀ NGHE.

IV.

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Nhiệm vụ:

Nêu những nét giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn đề (lấy ví dụ từ các bài nói và nghe đã thực hiện ở học kì I để minh hoạ).

Trình bày ý kiến về một vấn đềThảo luận về một vấn đề
Giống
  • Đều làm sáng tỏ bản chất của vấn đề, thể hiện quan điểm của người nói về vấn đề
  • Ý nghĩa của vấn đề đối với đời sống.
  • Mục đích cuối cùng: làm rõ ý nghĩa của vấn đề được trình bày hay thảo luận; sự cần thiết của việc giải quyết tốt vấn đề.

Trình bày ý kiến về một vấn đềThảo luận về một vấn đề
Khác
  • Người nói: thực hiện toàn bộ bài nói, thể hiện cách nhìn của mình về vấn đề.
  • Người nghe: theo dõi nội dung bài nói, trao đổi lại.
  • Yêu cầu: mọi cá nhân luân phiên phát biểu ý kiến.
  • Người nghe cũng đồng thời là người nói: có quyền nêu ý kiến theo lượt lời của mình.

Bài 1: (bài trình bày ý kiến)

Người nói

Người nghe

  • Chỉ người được phân công mới có nhiệm vụ thực hiện bài nói.
  • Còn lại là người nghe.

Bài 4: (bài thảo luận)

  • Người điều hành
  • Thư kí
  • Sự chỉ định người phát biểu ý kiến một cách tuần tự,

Tổng kết hoạt động thảo luận.

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

Hoàn thành bài tập trong phiếu học tập số 1 và số 2 trong SGK

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (SGK tr.142 – 145)

b. Thực hiện các yêu cầu:

  • Chọn đáp án đúng
  • Đọc văn bản:

1. ĐỌC.

Câu hỏi 1: Những dấu hiệu nào cho thấy đoạn trích mang đặc điểm của thể thơ song thất lục bát?

B. Số tiếng trong các câu thơ và cách hiệp vấn giữa các câu thơ liền nhau.

C. Các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn trích.

A. Ngôn ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích.

D. Những cung bậc cảm xúc được nhà thơ thể hiện trong đoạn trích.

Câu 2: Cách hiệp vần nào được sử dụng trong đoạn trích trên?

A. Tất cả các câu liền nhau đều hiệp vần với nhau.

C. Chỉ có các cặp câu lục bát hiệp vần với nhau.

B. Chỉ có một số câu liền nhau hiệp vần với nhau.

D. Chỉ có các cặp câu bảy tiếng hiệp vần với nhau.

Câu hỏi 3: Trạng thái cảm xúc gì của nhà thơ được thể hiện trong các câu thơ:

Làm sao bác vội về ngay,

Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời?

B. Thảng thốt, hụt hẫng.

C. Tuyệt vọng, sợ hãi.

A. Bình tĩnh, thản nhiên.

D. Cô đơn, thương mình.

Câu hỏi 4: Trong hai câu thơ: Ai chẳng biết chán đời là phải/Vội vàng sao đã mải lên tiên, biện pháp tu từ nào đã được sử dụng?

D. Nói giảm, nói tránh.

C. Nhân hoá.

A. So sánh.

B. Nói quá.

Câu hỏi 5: Nhận định nào nêu nội dung chính của đoạn trích?

C. Đoạn trích là tiếng lòng bi thiết của tác giả khi nghe tin bạn quý vừa mất.

A. Đoạn trích nói về những kỉ niệm thời trẻ của tác giả với bạn.

B. Đoạn trích nói về những kỉ niệm thời trẻ của tác giả với bạn.

D. Đoạn trích cho thấy nhận thức của tác giả về quy luật tất yếu của đời người.

  • Trả lời câu hỏi

Câu 1: Trong đoạn trích, tác giả đã thể hiện nhiều cung bậc tâm trạng:

Vui mừng vì ở lần gặp ba năm trước, thấy tinh thần của người bạn già vẫn ổn.

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------