Giáo án ppt Ngữ văn 9 kết nối: Bài 10 Khởi động dự án (Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn)

Giáo án điện tử Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 10 Khởi động dự án (Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

VUI ĐÓN CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG

Em hãy thực hiện yêu cầu sau:

Em hãy chia sẻ một tác phẩm văn học yêu thích nhất trong chương trình Ngữ văn lớp 9. Vì sao?

Bài 10: Văn học – Lịch sử tâm hồn

Giai đoạn 1

KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN

Tiết 1

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Giới thiệu bài học

II

Tri thức ngữ văn

  • Sơ giản về lịch sử văn học Việt Nam.
  • Vận dụng tri thức về lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản.
  • Bài phỏng vấn.

I

GIỚI THIỆU BÀI HỌC

LÀM VIỆC CÁ NHÂN

  • Đọc phần “Giới thiệu bài học”.
  • Khái quát chủ đề và mục tiêu trong dự án đọc bài “Văn học – Lịch sử tâm hồn”.

Chủ đề Văn học – lịch sử tâm hồn

Văn học tái hiện thế giới tâm hồn con người và đời sống tinh thần của dân tộc.

Đọc sách trong quá trình học môn Ngữ văn là để hiểu sâu về lịch sử tâm hồn con người, lịch sử dân tộc thể hiện trong văn chương.

II

TRI THỨC NGỮ VĂN

THẢO LUẬN NHÓM

  • Hoàn thành Phiếu học tập số 1 – sơ đồ tìm hiểu sơ giản về lịch sử văn học Việt Nam.

TRI THỨC NGỮ VĂN

  • Trình bày ngắn gọn về hai bộ phận của nền văn học Việt Nam và đặc điểm của các thời kì văn học viết Việt Nam.
  • Hoàn thành Phiếu học tập số 2: vận dụng tri thức về lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản.
  • Trình bày mục đích của phỏng vấn; nội dung và hình thức của bài phỏng vấn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Sơ giản về lịch sử văn học Việt Nam

1.1. Hai bộ phận của nền văn học Việt Nam

  • Văn học dân gian
  • Sáng tác truyền miệng của nhân dân.
  • Ra đời trước khi có văn học viết, còn tồn tại đến ngày nay.
  • Gồm: ca dao, dân ca, tục ngữ, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười,…

b. Văn học viết

Bao gồm sáng tác của các tác giả cụ thể.

Ra đời cùng sự xuất hiện và phát triển của chữ viết.

Tồn tại song song với văn học dân gian trong quá trình phát triển của nền văn học dân tộc.

b. Văn học viết

Ra đời vào khoảng thế kỉ X.

Thế kỉ XV: phát triển mạnh mẽ

Bộ phận văn học thơ chữ Hán.

Bộ phận văn học thơ chữ Nôm.

b. Văn học viết

Từ thế kỉ XX, văn học viết bằng chữ quốc ngữ ngày càng phát triển với các thể loại:

Thơ 4 chữ

Thơ 5 chữ

Thơ tự do

Truyện ngắn

Truyện ngắn

Hí, kịch

c. Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết

Văn học viết càng ngày càng mang tính độc lập.

Có sự tách biệt rõ rệt với các thể loại văn học dân gian.

  • Cùng góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng và bản sắc của nền văn học dân tộc.

1.2. Các thời kì của văn học Việt Nam

Thời kì trung đại
Thời gianChữ viếtNguồn gốcThành tựu
Thế kỉ X  Thế kỉ XIX.Chủ yếu chữ Hán và chữ Nôm.
  • Văn học dân gian hoặc ăn học Trung Quốc được Việt hóa.
  • Đạt được những giá trị to lớn: nội dung và nghệ thuật.
  • Khẳng định bản sắc con người và truyền thống dân tộc.
Thời kì hiện đại
Thời gianChữ viếtNguồn gốcThành tựu
Thế kỉ XX  Nay.Chủ yếu chữ quốc ngữ.
  • Ảnh hưởng từ văn học Phương Tây nhưng vẫn có sự kế thừa và phát huy vốn văn hóa, văn học dân tộc.
  • Gắn bó mật thiết với những biến cố lịch sử quan trọng của đất nước.
Cách tân nghệ thuật và khẳng định bản sắc dân tộc với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Vận dụng tri thức về lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản.

Vận dụng tri thức về lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản.

Bài phỏng vấn

  • Mục đích của việc phỏng vấn:
  • Tạo được đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp với những người tham gia, chứng kiến, liên quan đến sự việc, vấn đề đang được đề cập.
  • Cung cấp thông tin mới một cách khách quan.
  • Nội dung và hình thức

Phỏng vấn trực tiếp (nói)

Người phỏng vấn nêu câu hỏi, người được phỏng vấn trả lời câu hỏi; bài phỏng vấn được ghi hình, ghi âm.

  • Nội dung và hình thức

Phỏng vấn gián tiếp (viết)

Người phỏng vấn gửi câu hỏi cho người được phỏng vấn, người trả lời phỏng vấn viết câu trả lời; bài phỏng vấn được đăng tải hoặc in ấn.

--------------------------------------

--------------------- Còn tiếp ----------------------