Giáo án ppt Toán 9 kết nối: Bài Luyện tập chung (trang 19, 20)

Giáo án điện tử Toán 9 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung (trang 19, 20). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHƯƠNG I: LUYỆN TẬP CHUNG

CHÀO CẢ LỚP! CHÀO MỪNG CÁC EM TỚI BUỔI HỌC NÀY

KHỞI ĐỘNG

- HS thực hiện nhiệm vụ khởi động GV yêu cầu.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bài 1.10 trang 20 sgk toán 9 tập 1 kntt

Cho hai phương trình:

-2x + 5y = 7; (1)

4x – 3y = 7 (2)

Trong các cặp số (2; 0), (1; -1), (-1; 1), (-1; 6), (4; 3) và (-2; 5), cặp số nào là:

a) Nghiệm của phương trình (1)?

b) Nghiệm của phương trình (2)?

c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?

Bài giải:

a) Thay x = 2; y = 0 vào phương trình (1) ta có -2.2 + 5.0 = 7 (vô lí)

nên (2; 0) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x = 1; y = -1 vào phương trình (1) ta có -2.1 + 5.(-1) = 7 (vô lí)

nên (1; -1) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x = -1; y = 1 vào phương trình (1) ta có -2.(-1) + 5.1 = 7 (vô lí)

nên (-1; 1) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x = -1; y = 6 vào phương trình (1) ta có -2.(-1) + 5.6 = 7 (vô lí)

nên (-1; 6) không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x = 4; y = 3 vào phương trình (1) ta có -2.4 + 5.3 = 7 (luôn đúng)

nên (4; 3) là nghiệm của phương trình (1)

Thay x = -2; y = -5 vào phương trình (1) ta có -2.(-2) + 5.(-5) = 7 (vô lí)

nên (-2; -5) không là nghiệm của phương trình (1).

Vậy (-1; 1), (4; 3) là nghiệm của phương trình (1).

b) Thay x = 2; y = 0 vào phương trình (2) ta có 4.2 – 3.0 = 7 (vô lí)

nên (2; 0) không là nghiệm của phương trình (2).

Thay x = 1; y = -1 vào phương trình (2) ta có 4.1 – 3.(-1) = 7 (luôn đúng)

nên (1; -1) là nghiệm của phương trình (2).

Thay x = -1; y = 1 vào phương trình (2) ta có 4.(-1) -3.1 = 7 (vô lí)

nên (-1; 1) không là nghiệm của phương trìn (2).

Thay x = -1; y =6 vào phương trình (2) ta có 4.(-1) – 3.6 = 7 (vô lí)

nên (-1; 6) không là nghiệm của phương trình (2).

Thay x = 4; y = 3 vào phương trình (2) ta có 4.4 – 3.3 = 7 (luôn đúng)

nên (4; 3) là nghiệm của phương trình (2).

Thay x = -2; y = -5 vào phương trình (2) ta có 4.(-2) – 3.(-5) = 7 (luôn đúng) nên (-2; -5) là nghiệm của phương trình (2).

Vậy (1; -1), (4; 3); (-2; -5) là nghiệm của phương trình (2).

c) Ta có (4; 3) là nghiệm của phương trình (1) và phương trình (2).

Bài 1.11 trang 20 sgk toán 9 tập 1 kntt

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

a) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1666.png b) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1666.png c) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1667.png

Bài giải:

a)

Từ phương trình đầu ta có y = 2x – 1 thay vào phương trình thứ hai ta được

x – 2(2x – 1) = -1 suy ra -3x + 2 = -1 nên x = 1. Với x = 1 ta có y = 2.1 – 1 = 1.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 1)

b)

Từ phương trình đầu ta có 0,5x = 0,5 + 0,5y suy ra x = 1 + y thay vào phương trình thứ hai ta được 1,2(1 + y) – 1,2y = 1,2 suy ra 1,2 + 0y = 1,2 nên 0y = 0 (luôn đúng) với y tùy ý. Vậy hệ phương trình có nghiệm (1 + y; y) với y

c)

Từ phương trình đầu ta có x = -2 – 2y thay vào phương trình thứ hai ta được 5(-2-3y) – 4y = 28 suy ra -10 – 19y = 28 nên y = -2.

Với y = -2 ta có x = -2 – 3(-2) = 4.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (4; 2).

Bài 1.12 trang 20 sgk toán 9 tập 1 kntt

Giải các hệ phương trình sau bằng phươg pháp cộng đại số:

a) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1689.png b) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1673.png c) https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1674.png

Bài giải:

a)

Nhân cả hai vế của phương trình đầu với 2 ta được 10x + 14y = -2, nhân cả hai vế của phương trình (2) với 7 ta được 21x + 14y = -35.

Vậy hệ phương trình đã cho trở thành

Trừ từng vế của hai phương trình ta được (10x + 14y) –(21x + 14y) = -2 – (-35) suy ra -11x = 33 nên x = -3.

Thay x = -3 vào phương trình thứ hai ta có 3.(-3) + 2y = -5 nên y = 2.

Vậy hệ phương trình có nghiệm (-3; 2).

b)

Nhân cả hai vế của phương trình đầu với 4 ta được 8x – 12y = 44 nhân cả hai vế của phương trình (2) với 10 ta được -8x + 12y = 10

Vậy hệ phương trình đã cho trở thành

Cộng từng vế của hai phương trình ta được (8x – 12y) – (-8x+12y) = 44 + 10 suy ra 0x + 0y = 54 (vô lí).

Phương trình đã cho không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

c)

Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 10 ta được 4x + 2y = 9, hệ phương trình đã cho trở thành

Trừ từng vế của hai phương trình ta được (4x – 3y) – (4x + 2y) = 6 – 8 suy ra -5y = -2 nên y =

Thay y = vào phương trình đầu ta có 4x – 3.

Vậy hệ phương trình có nghiệm

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bài 1.13 trang 20 sgk toán 9 tập 1 kntt

Tìm các hệ số x, y tong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau:

4Al + xO2 https://tech12h.comhttps://s3.fiduta.com/ck5_kgv/2024-04/image_1683.pngAl2O3

Bài giải:

Số nguyên từ Al và O ở cả hai vế của phản ứng cân bằng với nhau nên hệ phương trình có được là:

Với y = 2 thay vào phương trình thứ 2 ta có 2x = 3.2 nên x =3. Vậy x = 3; y = 2.

Sau bài học này em làm được những gì?

  • Học sinh giải được phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Học sinh giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
  • Học sinh giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- HS củng cố lại kiến thức, hoàn thành bài tập GV yêu cầu.

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng học tập của bản thân.

- Chuẩn bị trước bài bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.

BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!