Giáo án ppt Toán 9 kết nối: Bài Luyện tập chung (trang 97, 98)
Giáo án điện tử Toán 9 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung (trang 97, 98). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHƯƠNG 5 LUYỆN TẬP CHUNG
CHÀO CẢ LỚP! CHÀO MỪNG CÁC EM TỚI BUỔI HỌC NÀY
KHỞI ĐỘNG
- GV phối hợp cùng HS tổ chức trò chơi, tạo không khí thoải mái trước khi vào bài học.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 5.28 trang 109 sgk toán 9 tập 1 kntt
Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, điểm O nằm trong phần mặt phẳng giữa hai đường thẳng đó. Biết rằng khoảng cách từ O đến a và b lần lượt bằng 2 cm và 3 cm.
a) Hỏi bán kính R của đường tròn (O; R) phải thỏa mãn điều kiện gì để ( (O; R) cắt cả hai đường thẳng a và b?
b) Biết rằng đường tròn (O; R) tiếp xúc với đường thẳng a. Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (O; R) và đường thẳng b.
Bài giải:
a) Để (O; R) cắt cả hai đường thẳng a và b thì R > d(O; b) = 3 cm.
b) Vì đường tròn (O; R) tiếp xúc với đường thẳng a => R = 2 cm.
Mà 2 cm < 3 cm nên đường thẳng b không cắt đường tròn (O; R).
Bài 5.29 trang 110 sgk toán 9 tập 1 kntt
Khi chuyển động, giả sử đầu mũi kim dài của một chiếc đồng hồ vạch nên một đường tròn, kí hiệu là (T1), trong khi đầu mũi kim ngắn vạch nên một đường tròn khác, kí hiệu là (T2).
a) Hai đường tròn (T1) và (T2) có vị trí tương đối như thế nào?
b) Giả sử bán kính của (T1) và (T2) lần lượt là R1 và R2. Người ta vẽ trên mặt đồng hồ một họa tiết hình tròn có tâm cách điểm trục kim đồng hồ một khoảng bằng
R1 và có bán kính bằng R2. Hãy cho biết vị trí tương đối của đường tròn (T3) đối với mỗi đường tròn (T1) và (T2). Vẽ ba đường tròn đó nếu R1 = 3cm và R2 = 2cm.

Bài giải:
a) Hai đường trong không giao nhau và đồng tâm, đường tròn (T1) đựng đường tròn (T2) vì bán kính đường tròn (T1) dài hơn bán kính đường tròn (T2).
b) – So với đường tròn (T1) thì (T3) không giao với (T1) và (T1) đựng (T3) vì bán kính (T1) lớn hơn bán kính (T3)
- So với đường tròn (T2) thì hai đường tròn (T2) và (T1) cắt nhau vì R1 – R3 < O1O3 < R1 + R3.
Bài 5.30 trang 110 sgk toán 9 tập 1 kntt
Cho đường tròn (O) đường kính AB, tiếp tuyến xx’ tại A và tiếp tuyến yy’ tại B của (O). Một tiếp tuyến thứ ba của (O) tại P ( P khác A và B) cắt xx’ tại M và cắt yy’ tại N.
a) Chứng minh rằng MN= MA + NB.
b) Đường thẳng đi qua O và vuông góc với AB cắt NM tại Q. Chứng minh rằng Q là trung điểm của đoạn MN.
c) Chứng minh rằng AB tiếp xúc với đường tròn đường kính MN.
Bài giải:

a) Vì hai trung tuyến MA và MP của đường tròn tâm O cắt nhau tại M (A, P là các tiếp điểm) nên MA = MP.
Vì hai trung tuyến NB và NP của đường tròn tâm O cắt nhau tại N (B, P là các tiếp điểm) nên NB = NP.
Ta có MN = MQ + QN => MN = NB + MA (đpcm).
b) Xét hình thang AMNB có AM // NB // OQ (do đều cùng vuông góc với AB) có: O là trung điểm AB
=> Q là trung điểm MN ( tính chất đường trung bình của hình thang).
c) Vì hai trung tuyến MA và MP của đường tròn tâm O cắt nhau tại M (A, P là các tiếp điểm) nên góc AOM và MOP là hai góc bằng nhau.
Vì hai trung tuyến NB và NP của đường tròn tâm O cắt nhau tại N (B, P là các tiếp điểm) nên góc OBN bằng góc OPN.
Ta có ![]()
Mà góc MON là góc nội tiếp chắn cung MN
=> 3 điểm M, O, N đều nằm trên đường tròn đường kính MN
=> Q là tâm đường tròn đường kính MN ( do Q là trung điểm MN – cmt).
Mà OQ vuông góc với AB => đpcm.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5.31 trang 110 sgk toán 9 tập 1 kntt
Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài với nhau tại A và cùng tiếp xúc với đường thẳng d tại B và C (khác A), trong đó B
(O) và C (O’). Tiếp tuyến của (O) tại A cắt BC tại M. Chứng minh rằng:
a) Đường thẳng MA tiếp xúc với (O’) ;
b) Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng BC từ đó suy ra ABC là tam giác vuông.
Bài giải:

a) Vì (O) và (O’) tiếp xúc ngoài nên O, A, O’ thẳng hàng.
MA là tiếp tuyến đường tròn tâm O (A là tiếp điểm) nên MA vuông góc với OA.
Hay MA vuông góc với O’A => ĐPCM.
b) – Xét đường tròn (O) có hai tiếp tuyến cắt nhau là MB và MA
=> MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
– Xét đường tròn (O’) có hai tiếp tuyến cắt nhau là MC và MA
=> MA = MC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
=> MA = MB = MC
Xét tam giác ABC có MA = MB = MC nên tam giác ABC vuông tại A (đpcm)
Sau bài học này em làm được những gì?
Học sinh củng cố và ôn tập lại kiến thức về đường tròn
Ôn tập các dạng bài tập về vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn
Ôn tập các dạng bài tập về vị trí tương đối của hai đường tròn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS củng cố lại kiến thức đã học.
- HS tìm tòi, mở rộng kiến thức, rèn luyện học tập.
- Xem trước nội dung bài mới.
BUỔI HỌC KẾT THÚC TỐT ĐẸP, XIN CẢM ƠN CÁC EM!
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn