GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 10: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay
Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 10: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…). Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết một bài giới thiệu ngắn về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay và nêu cảm nghĩ của em.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập hệ thống từ khóa kết hợp toán tử logic (như dấu ngoặc kép, toán tử AND/OR/NOT) và bộ lọc giới hạn tên miền uy tín (site:chinhphu.vn, site:dangcongsan.vn) để chủ động gạn lọc nhanh chóng, chính xác hệ thống sử liệu sạch và số liệu thống kê chính thống về bối cảnh khó khăn trước 1986 và các mốc tăng trưởng GDP sau Đổi mới.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử hoặc các bản tóm tắt kinh tế do các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) cung cấp với nội dung SGK Lịch sử 12 chính thống (tr.61-64) và các văn kiện Đại hội Đảng số hóa nhằm thẩm định độ tin cậy của sử liệu, chủ động phát hiện và loại bỏ các thông tin sai lệch hoặc phiến diện.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng quét mã QR trực quan để trực tiếp tham gia trò chơi khởi động tương tác video trên nền tảng Edpuzzle và thi đấu củng cố kiến thức toàn bài trên đấu trường số hóa Quizizz, phản hồi ý kiến cá nhân và theo dõi kết quả tự động.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm HS phối hợp phân vai, tương tác thảo luận đồng bộ và thực hiện đồng sáng tạo báo cáo lịch sử nhóm thời gian thực trên đám mây dùng chung (Google Docs/Slides), thể hiện sự nhịp nhàng trong phân công và tích hợp nội dung.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng các công cụ thiết kế đồ họa số (Canva) để tự tay thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic hoặc sơ đồ tư duy phẳng tối giản) trực quan hóa tri thức lịch sử về 3 mảng thành tựu Đổi mới (Kinh tế, Chính trị, Đối ngoại) với bố cục khoa học và bảng phối màu hài hòa.
- 6.3.NC1b: Đánh giá các công cụ AI: HS kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chính thống (SGK/Văn kiện Đảng).
Năng lực AI:
- 12.A1.1 - Tính chủ động của con người/ Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI: HS phân tích một hệ thống AI mô phỏng hoặc dự báo kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo con người (như các nhà hoạch định chính sách, Đảng và Nhà nước) luôn giữ quyền kiểm soát tối cao và chịu trách nhiệm đối với tất cả các bước quan trọng trong vòng đời AI (thu thập dữ liệu lịch sử sạch, huấn luyện thuật toán, phê duyệt quyết sách), giải thích tại sao AI không thể tự động hóa các quyết định mang tính vận mệnh lịch sử.
- 12.A2.1 - Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI: HS trình bày và đối chiếu hoạt động của các công cụ AI hỗ trợ dịch thuật hay phân tích thị trường quốc tế với nguyên tắc đạo đức cơ bản: phục vụ lợi ích xã hội và phát triển bền vững của cộng đồng, bảo đảm yếu tố công bằng, nhân văn, tránh thiên vị dữ liệu và không để ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số của công cuộc Đổi mới.
- 12.B3.1 - Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI: HS trình bày rõ quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng AI trong học tập; phân tích trách nhiệm giải trình và liêm chính số: cam kết không lạm dụng copy nguyên văn kết quả của AI để nộp bài, tự giác khai báo minh bạch tỷ lệ sử dụng AI và trích dẫn liên kết URL nguồn sử liệu sạch ở góc sản phẩm Infographic Canva.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
- Tư liệu lịch sử: hình ảnh, tư liệu trích từ Văn kiện Đảng toàn tập,…
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Video về Đổi mới (Youtube), Link Padlet nộp sản phẩm.
- Công cụ AI demo: ChatGPT hoặc Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.
- Cài đặt sẵn trình duyệt web và tài khoản truy cập AI (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV cho HS xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem đoạn video?
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem đoạn video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
https://www.youtube.com/watch?v=JsGgVSzqkMA (Từ 1p10s đến 3p17s).
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem đoạn video?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem đoạn video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận sau khi xem đoạn video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Việt Nam bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đây, Việt Nam bước vào thời kì Đổi mới toàn diện đất nước. Vậy, công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam đã trải qua những giai đoạn nào? Nội dung chính của mỗi giai đoạn là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính giai đoạn khởi đầu của công cuộc Đổi mới đất nước (1986 – 1995).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu Hình 1 SGK tr.61 kết hợp hình ảnh GV cung cấp, nhắc lại bối cảnh đất nước trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới năm 1986: + Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - xã hội Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân gặp phải những khó khăn gay gắt. Trước tình hình đó, yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam là phải tiến hành đổi mới để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa. + Tháng 12/1986, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước và đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Hình 1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
- GV hướng dẫn HS liên hệ với thực tiễn, lí giải sâu hơn các vấn đề: + Cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp: là chính sách trong đó nền kinh tế sẽ hoạt động dưới sự trấn áp của Nhà nước về những yếu tố sản xuất cũng như phân phối về vấn đề thu nhập. Nhà nước đã can thiệp sâu vào các hoạt động của nền kinh tế mà không coi trọng những quy luật của thị trường. + Cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước: là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và cho biết: Việc đề ra đường lối đổi mới của Đảng đã khẳng định điều gì? Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới có ý nghĩa như thế nào với giai đoạn tiếp theo? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm sử dụng Chatbot AI trên điện thoại, nhập câu lệnh (prompt) chính xác sau để nghiên cứu đối chiếu: Giải thích sự khác biệt cốt lõi giữa cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam giai đoạn 1986. Tại sao đổi mới kinh tế lại là trọng tâm? Giới hạn câu trả lời dưới 150 chữ. - GV đặt câu hỏi phản biện chiều sâu: Tại sao quyết định lựa chọn đổi mới kinh tế làm trọng tâm của Đảng ta năm 1986 là một quyết định lịch sử? Nếu một hệ thống AI mô phỏng kinh tế tự động đề xuất giải pháp cho Việt Nam năm 1986, con người (Ban Chấp hành Trung ương) có vai trò kiểm soát và ra quyết định như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - HS nhóm đôi mở Chatbot AI, viết câu lệnh theo mẫu để tra cứu nhanh khái niệm. - HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin tóm tắt của AI với SGK tr.61-62 để đính chính nếu AI có lỗi ảo giác sử liệu. - HS nhập lệnh vào AI, phân tích câu trả lời. - Thảo luận cặp đôi để chốt ý. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả đối soát AI và câu trả lời phản biện. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng. + Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành toàn diện, đồng bộ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, trong đó đổi mới kinh tế được xác định là trọng tâm (Đổi mới tư duy kinh tế; đổi mới nhưng không xa rời mục tiêu XHCN; đổi mới có hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp). + Trong giai đoạn 1986 – 1995, đổi mới kinh tế được coi là nhiệm vụ trọng tâm; nhằm ổn định kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, phá bỏ thế bị bao vây, cấm vận; tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995) * Yêu cầu đặt ra của sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa: - Phát triển đất nước. - Đảm bảo đời sống nhân dân. - Phù hợp xu thế chung của thời đại. * Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1986 – 1995: - Trọng tâm là đổi mới kinh tế: + Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp; hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. + Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. + Xây dựng, tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn:
- Đẩy lùi, kiểm soát lạm phát; ổn định, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội, tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng. - Đổi mới toàn diện và đồng bộ: + Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hoá - xã hội, chú trọng nhân tố con người. Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu. + Đổi mới chính trị tích cực, vững chắc: đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước. + Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. * Đáp án câu hỏi tích hợp NLS: - Sự khác biệt giữa “cơ chế tập trung quan liêu bao cấp” và “kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. + Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp: Nhà nước quản lí mọi hoạt động kinh tế, bao cấp từ sản xuất đến phân phối; giá cả do Nhà nước quy định → kinh tế trì trệ, kém hiệu quả. + Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần: Nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại, sản xuất theo cơ chế thị trường có quản lí; giá cả do thị trường quyết định → kinh tế năng động, hiệu quả hơn. - Đổi mới kinh tế là trọng tâm vì: + Mở đường cho kinh tế đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ. + Tạo động lực cho nền kinh tế đất nước phát triển và hội nhập với kinh tế thể giới. + Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. + Góp phần quan trọng cho sự ổn định về mặt xã hội. + Là cơ sở để Đảng và nhà nước triển khai công cuộc đổi mới trên các lĩnh vực khác. * Đáp án câu hỏi mở rộng: Việc đề ra đường lối đổi mới của Đảng đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn. * Đáp án câu hỏi phản biện AI: Đường lối Đổi mới 1986 là quyết sách vĩ đại dựa trên đạo đức chính trị, lòng yêu nước và thực tiễn oai hùng của nhân dân Việt Nam. Hệ thống AI chỉ là công cụ mô phỏng dữ liệu lịch sử tĩnh, hoàn toàn không có nhận thức đạo đức, trách nhiệm pháp lý và lý trí chính trị để ra quyết sách thay thế con người. | 1.2.NC1a: HS thực hiện đối soát chéo thông tin do Chatbot AI cung cấp với SGK chính thống tr.61 để thẩm định độ tin cậy lịch sử. 12.A1.1: HS phân tích một hệ thống AI dự báo kinh tế vĩ mô để chỉ rõ con người phải nắm giữ quyền kiểm soát tối cao và chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các quyết sách chính trị, kinh tế quyết định vận mệnh quốc gia; AI chỉ đóng vai trò xử lý thông tin hỗ trợ. |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

