GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 6

Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 6 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6:

HỒ CHÍ MINH TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6 – Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
  • Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6 – Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS ứng dụng các kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến nâng cao, sử dụng các toán tử logic và tên miền uy tín (site:gov.vn, site:baotanghochiminh.vn) để chủ động gạn lọc hiệu quả tư liệu lịch sử sạch.
  • 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS phân tích, đối chiếu chéo thông tin lịch sử từ các nguồn tư liệu số với sách giáo khoa chính quy nhằm kiểm chứng và xác thực thông tin, ngăn chặn tin rác và ảo giác AI.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để quét mã QR và trực tiếp tham gia tương tác, chơi trắc nghiệm đấu trường trực tuyến thời gian thực để phản hồi tri thức.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS phối hợp làm việc nhóm thời gian thực trên các nền tảng đám mây dùng chung (Google Docs, Google Slides, Canva) để đồng sáng tạo sản phẩm học tập.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm đồ họa trực tuyến Canva để tự thiết kế áp phích tuyên truyền hoặc sơ đồ tư duy phẳng nhằm trực quan hóa tri thức lịch sử.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 12.A1.2 – Tính chủ động của con người/Con người trong hệ thống AI: HS duy trì tư duy độc lập; phân tích rõ con người luôn giữ vai trò chủ thể quyết định tối cao để gạn lọc, đính chính tri thức lịch sử sạch, trong khi AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ cung cấp dữ liệu gợi ý.
  • 12.B2.1 – Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: HS nhận thức rõ rủi ro đạo văn khi copy nguyên văn AI và nguy cơ AI vẽ sai địa giới, ranh giới lãnh thổ quốc gia do thiên lệch dữ liệu. HS tự chịu trách nhiệm giải trình học thuật, cam kết liêm chính kĩ thuật số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
  • Yêu nước, Trách nhiệm: Khơi dậy lòng kính yêu vô hạn và tự hào sâu sắc về cuộc đời oai hùng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; nâng cao trách nhiệm lan tỏa sử liệu chính thống, bảo vệ an ninh thông tin chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
  • Trung thực: Tôn trọng tuyệt đối tính liêm chính kĩ thuật số; tự làm bài vận dụng viết tay cá nhân, không lạm dụng copy nguyên văn AI và thực hành trích dẫn nguồn số minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12.
  • Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vua tiếng Việt” và “Ai nhanh hơn”:

- Tìm các địa danh gắn liền với quá trình hoạt động giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh và trình bày một số hiểu biết về các địa danh đó.

- Tìm các ô chữ và từ khóa liên quan đến chủ đề đã học – Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam.

c. Sản phẩm:

- Các địa danh gắn liền với quá trình hoạt động giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh và trình bày một số hiểu biết về các địa danh đó.

- Các ô chữ và từ khóa liên quan đến chủ đề đã học – Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Vua tiếng Việt”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vua tiếng Việt”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ GV đảo thứ tự các chữ cái về các địa danh gắn liền với quá trình hoạt động giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh,

+ HS trả lời được địa danh sẽ trả lời tiếp câu hỏi: Nơi đây có liên quan gì đến Hồ Chí Minh?

- GV lần lượt trình chiếu tên các địa danh bị đảo ngược:

+ Địa danh 1: R/B/N/Ế/Ồ/H?N/À/N/G.

+ Địa danh 2: V/C/Đ//U/Ệ/X/G/I/É/N/C/A/N

+ Địa danh 3: A/T/U

+ Địa danh 4: P/Đ/H/N/Ạ/Ơ/G/H/Ư/G/C/N/Ọ/I/Đ/Ô

+ Địa danh 5: Â/Q/N/C/U/H/Â/G/U

+ Địa danh 6: O/Ử/C/N/L/U/G

+ Địa danh 7: Ố/B/H/C/N/A/Ó/C/G

+ Địa danh 8: Á/Ặ/Ổ/K/L/U/H/I/N/M/N

+ Địa danh 9: À/N/L/N/Á/Ư/N/A

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tìm câu trả lời từ các địa danh trên.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời HS xung phong trả lời tên các địa danh bị đảo ngược.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá và chốt đáp án:

+ BẾN NHÀ RỒNG: nơi Nguyễn Tất Thành bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước (năm 1911).

+ CUNG ĐIỆN VÉC-XAI: nơi diễn ra Hội nghị Véc-xai, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị (năm 1919).

+ TUA: nơi Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII (T12/1920) của Đảng Xã hội Pháp. Tại đây, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên và là một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

+ ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG: Ở Mát-xco-va (Liên Xô), nơi Nguyễn Ái Quốc theo học để nghiên cứu sâu sắc hơn về chủ nghĩa Mác Lê-nin (năm 1923).

+ QUẢNG CHÂU: nơi Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để đào tạo cán bộ cốt cán cho cách mạng Việt Nam (năm 1925).

+ CỬU LONG: nơi Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (T2/1930).

+ HANG CỐC BÒ: nơi Nguyễn Ái Quốc ở sau khi về nước (ngày 28/1/1941).

+ LÁN KHUỔI NẬM: nơi Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 từ ngày 10 đến ngày 19/5/1941.

+ LÁN NÀ NƯA (còn gọi là lán NÁ LỪA): nơi Hồ Chí Minh ở và làm việc từ cuối tháng 5 đến ngày 22/8/1945 để chuẩn bị và lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

+ ĐÌNH TÂN TRÀO: nơi diễn ra Đại hội Quốc dân, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945.

- GV kết luận: Các địa danh trên gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Những chặng đường đó hình thành nên một anh hùng giải phóng dân tộc Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ Phần này có 4 ô chữ về nội dung. Nhiệm vụ của HS là tìm ra đáp án cho từng ô chữ. Sau đó, tìm ra từ chìa khóa được nói đến thông qua sắp xếp các ô màu.

+ GV gọi HS nói đáp án sau từng ô, dựa vào phát biểu nhanh nhất, mỗi lần đúng được tính một lần tương tác. HS tìm ra cụm từ chìa khóa được tính theo 3 lần tương tác.

- GV lần lượt trình chiếu các ô chữ:

+ Ô chữ số 1 (8 chữ cái): Ngôi trường Nguyễn Tất Thành từng dạy học trước khi ra tìm đường cứu nước.

+ Ô số 2 (7 chữ cái): Nơi diễn ra Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

+ Ô số 3 (12 chữ cái): Hai câu thơ “Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết trong bài thơ nào?

+ Ô số 4 (6 chữ cái): Hội nghị mà Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam năm 1919.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tìm 4 ô chữ và từ khóa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện HS xung phong, lần lượt trả lời, tìm 4 ô chữ và từ khóa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Ô chữ số 1: DUC THANH.+ Ô chữ số 2: CUU LONG.
+ Ô chữ số 3: LICH SU NUOC TA.+ Ô chữ số 4: VEC-XAI

+ Từ khóa: DI CHUC.

- GV kết luận: Trong lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Việt Nam Lê Duẩn đã đọc Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam và công bố Di chúc của Người. Trong Di chúc, Chủ tịch Hồ Chí Minh dành tình cảm đặc biệt với nhân dân Việt Nam và thế giới: “Cuối cùng, tôi để lại muôn vàn tình thân yêu cho toàn dân, toàn Đảng, cho toàn thể bộ đội, cho các cháu thanh niên và nhi đồng. Tôi cũng gửi lời chào thân ái đến các đồng chí, các bầu bạn và các cháu thanh niên, nhi đồng quốc tế”.

Nhiệm vụ 3: Xem video và trả lời câu hỏi: