GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM

TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954)

VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 – 1975)

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
  • Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954); Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet, nêu những bài học rút ra từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975), các bài học có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, thiết lập từ khóa kết hợp toán tử logic (ngoặc kép, dấu cộng) và bộ lọc giới hạn tên miền chính luận (site:gov.vn, site:mofa.gov.vn) để chủ động gạn lọc sử liệu sạch oai hùng về nội dung Hiệp định Sơ bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973.
  • 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử từ các nguồn trực tuyến khác nhau với nội dung sách giáo khoa chính thống và các nguồn lưu trữ quốc gia để thẩm định độ tin cậy của sử liệu, chủ động phát hiện lỗi sai mốc thời gian.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã QR tham gia tương tác trực tiếp thời gian thực trong trò chơi khởi động video tương tác Edpuzzle và thi đấu đấu trường trắc nghiệm củng cố Quizizz.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm học sinh cộng tác đồng thời trực tuyến trên đám mây dùng chung (Google Docs) để phân công vai trò, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo báo cáo lịch sử nhóm.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm thiết kế Canva để tự tay sáng tạo trục thời gian tiến trình ngoại giao (Timeline) hoặc Infographic tóm tắt oai hùng các dấu mốc thăng trầm ngoại giao.

Năng lực AI:

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI: HS phân tích được sự khác biệt giữa quyết định chính trị - ngoại giao mang tính lịch sử, đạo đức và bản lĩnh của con người (Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng) khi chủ động ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 để có thời gian hòa hoãn so với kết quả mô phỏng chiến lược dựa trên thuật toán của AI; khẳng định quyền kiểm soát tối cao và chịu trách nhiệm lịch sử thuộc về con người.
  • 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS cam kết sử dụng AI an toàn, trung thực và có đạo đức: không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo sinh cung cấp, tự chịu trách nhiệm kiểm thử và đối soát độ tin cậy của sử liệu gốc chính quy, dán liên kết URL sử liệu tham khảo làm minh chứng giải trình oai hùng dưới bài viết tri ân trên Padlet.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Tự hào về các bậc tiền bối đã có những đóng góp cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
  • Bản đồ thế giới.
  • Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Kho dữ liệu số: Video tư liệu về Hội nghị Giơ-ne-vơ và Pa-ri (Nguồn: VTV, Hãng phim Tài liệu KH TƯ), File PDF toàn văn Hiệp định.
  • Công cụ: Padlet (Không gian thảo luận), Quizizz (Kiểm tra), TimelineJS (Gợi ý cho HS).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có đoạn: “Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ” (…) thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết”. Trên tinh thần đó, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tiến hành các hoạt động đối ngoại quan trọng, góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) đến thắng lợi cuối cùng. Vậy, đó là các hoạt động cụ thể nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 1 – 2, thông tin mục 1 SGK tr.77 – 79, hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- Nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

- Cho biết ý nghĩa của những hoạt động đó.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Truy cập Google, tìm kiếm hình ảnh nguyên bản của "Bản Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946" và "Toàn cảnh Hội nghị Genève 1954" và lập bảng điền các thông tin sau: Thời gian, địa điểm, nội dung chính và ý nghĩa của hai bản hiệp định trên.

- GV lưu ý: Chỉ chọn hình ảnh từ các trang web có đuôi .gov.vn (Cổng thông tin chính phủ, Bảo tàng Lịch sử) hoặc các báo chính thống. Loại bỏ các hình ảnh không rõ nguồn gốc.

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 1 – 2, thông tin mục 1 SGK tr.77 – 79, hoàn thành Phiếu học tập số 1.

kenhhoctap

Hình 2. Phiên khai mạc Hội nghị Giơ-ne-vơ

về Đông Dương (1954)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954)

1. Phân tích những khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra đối với các hoạt động đối ngoại của của Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công

…………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

2. Những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

Hoạt động đối ngoạiÝ nghĩa

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao từ năm 1950, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều hướng khác nhau? Đó là những hoạt động nổi bật nào?

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân và cho biết: Em hãy nêu nhận xét về đặc điểm các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp?

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm truy cập Chatbot AI trên lớp, sử dụng kỹ thuật đặt câu lệnh nâng cao (prompt) đã học để tra cứu so sánh nhanh sách lược hòa hoãn của ta với Pháp và Trung Hoa Dân quốc. Câu lệnh: [Nhập vai một nhà nghiên cứu lịch sử ngoại giao Việt Nam, hãy lập bảng so sánh điểm khác biệt lớn nhất về mặt sách lược hòa hoãn của ta với Trung Hoa Dân quốc (trước 6/3/1946) và với thực dân Pháp (từ 6/3/1946). Giới hạn câu trả lời dưới 200 chữ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, phân tích nội dung văn bản tìm được để điền vào phiếu.

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày dựa trên tư liệu hình ảnh đã tìm được.

- GV mời đại diện 3 – 4 HS lần lượt trình bày các nội dung về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) theo Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng:

+ Từ năm 1950, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều hướng khác nhau, bởi: Chiến dịch Biên giới thắng lợi, khai thông con đường kết nối Việt Nam với phe dân chủ trên thế giới, tạo điều kiện cho Việt Nam triển khai các hoạt động đối ngoại trên nhiều hướng khác nhau, phục vụ mục tiêu đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

  • Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác, cử các đoàn đại biểu thăm các nước xã hội chủ nghĩa hoặc tham gia các hội nghị do các nước xã hội chủ nghĩa tổ chức.
  • Thành lập “Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt - Miên - Lào”.
  • Phối hợp với quân đội Pa-thét Lào, bộ đội Khơ-me tiến hành các chiến dịch quân sự.
  • Gặp gỡ đại diện Đảng Cộng sản Pháp và nhiều tổ chức quốc tế, thành lập các hội hữu nghị và Uỷ ban Bảo vệ hoà bình thế giới.
  • Tham gia Hội nghị quốc tế về Đông Dương.

+ Nhận xét về đặc điểm các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp: các hoạt động đối ngoại nhằm đề cao tính hợp pháp của chính quyền cách mạng, tranh thủ thời gian, củng cố thực lực đất nước, nỗ lực “vãn hồi” hoà bình, tích cực phá thế bị bao vây, tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận:

+ Hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp diễn ra trong hoàn cảnh có nhiều khó khăn, thử thách, gắn liền với vai trò quan trọng đặc biệt của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà luôn gắn hoạt động đối ngoại với các mục tiêu cụ thể của cách mạng Việt Nam, của cuộc kháng chiến chống Pháp ở từng thời điểm khác nhau.

+ Sự kiện thiết lập lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô là bước ngoặt trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam, mở ra triển vọng thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

Kết quả Phiếu học tập số 1 về những hoạt động chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

* Đáp án NLS: đính kèm dưới hoạt động

* Đáp án AI: Kết luận so sánh AI và con người: Quyết sách ngoại giao của Bác xuất phát từ lòng yêu nước thương dân vô bờ bến và trách nhiệm đạo đức cao cả trước lịch sử. AI chỉ có thể đề xuất các kịch bản dựa trên dữ liệu tĩnh có sẵn, hoàn toàn không có cảm xúc nhân đạo và bản lĩnh chính trị để ra quyết sách mang tính bước ngoặt vĩ đại.

1.1.NC1b: HS dùng toán tử logic ngoặc kép và bộ lọc giới hạn để tìm kiếm văn bản Hiệp định Giơ-ne-vơ gốc.

1.2.NC1a: HS đối soát chéo tư liệu phản hồi của AI với nội dung chính thức trong sách giáo khoa tr.78.

2.4.NC1a: HS cộng tác đồng bộ trực tuyến trên Google Docs để làm báo cáo nhóm.

12.A1.2: HS phân tích sâu sắc vai trò quyết định, tính chủ động tối cao của con người (Lãnh tụ và Đảng) trong các bước ra quyết định ngoại giao vĩ mô mà AI không thể thay thế.