GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay

Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4 – 1975 ĐẾN NAY. MỘT SỐ BÀI HỌC LỊCH SỬ CỦA CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc (từ sau tháng 4/1975 đến những năm 80 của thế kỉ XX); cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông từ sau tháng 4 – 1975 đến nay.
  • Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Nêu được những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.
  • Phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Trân trọng những bài học kinh nghiệm trong lịch sử và sẵn sàng góp phần tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc cần.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sang tháng 4/1975 đến nay; nêu được ý nghĩa lịch sử và những bài học cơ bản của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS tự đề xuất chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, sử dụng thuần thục toán tử logic (ngoặc kép, dấu cộng) kết hợp tên miền chính quy (site:gov.vn, site:dangcongsan.vn) để gạn lọc sử liệu sạch, chính quy phục vụ nghiên cứu bối cảnh lịch sử Việt Nam sau 1975.
  • 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo và đánh giá độ tin cậy của thông tin mạng xã hội hoặc kết quả tóm tắt do AI cung cấp với SGK Lịch sử 12 chính thống nhằm kiểm chứng tư liệu, phòng chống thông tin rác.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng) kết nối mạng để quét mã QR, tương tác trực tuyến thời gian thực với video học liệu và tham gia đấu trường trắc nghiệm số hóa trên trang web để phản hồi kiến thức nhanh chóng.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS phối hợp hoạt động nhóm đồng bộ, phân vai biên tập, chia sẻ và đồng sáng tạo dữ liệu lịch sử về diễn biến các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc trên nền tảng đám mây Padlet dùng chung.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm đồ họa thiết kế Canva hoặc Mindmeister để tự tay sáng tạo sơ đồ tư duy phẳng trực quan, trục thời gian (Timeline) đa phương tiện hệ thống hóa tri thức lịch sử oai hùng.
  • 6.2.NC1a - Sử dụng AI có đạo đức và trách nhiệm: HS biết cách khai thác Chatbot AI (ChatGPT, Gemini) để nghiên cứu tri thức, tóm tắt dữ liệu lịch sử thô; có ý thức đối soát chéo thông tin với nguồn chính thống để sửa chữa lỗi "ảo giác AI" và nâng cao trách nhiệm đạo đức công nghệ.

Năng lực AI:

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI: HS phân tích sự khác biệt giữa quyết định địa chính trị, chiến lược quân sự mang tính lịch sử, đạo đức của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Tổng phản công giải phóng Phnôm Pênh, quyết sách ở mặt trận Vị Xuyên, đấu tranh ngoại giao trên Biển Đông) với kết quả phân tích mô phỏng của thuật toán AI; giải thích tại sao con người phải giữ quyền kiểm soát tối cao và chịu trách nhiệm đạo đức trước lịch sử, AI chỉ là công cụ hỗ trợ xử lý dữ liệu.
  • 12.B2.1 - Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: HS tự nhận diện, phân loại các mức độ rủi ro về mặt thông tin khi sử dụng AI tạo sinh (như lỗi 'ảo giác sử liệu' AI bịa đặt mốc thời gian, ranh giới quốc gia, hoặc rủi ro đạo văn học thuật); từ đó nâng cao trách nhiệm đối soát thông tin của AI với sử liệu sạch và cam kết tuân thủ quy định liêm chính số học đường.
  • 12.A3.1 - Công dân trong kỉ nguyên AI: HS thể hiện tinh thần liêm chính số oai hùng: tự chủ viết bài luận độc lập dựa trên hiểu biết cá nhân, không sao chép nguyên văn AI để tránh đạo văn học thuật, kiểm chứng nghiêm túc nguồn tin rác trên không gian mạng và dán link trích nguồn URL sử liệu sạch.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông ta trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc; trân trọng những bài học kinh nghiệm trong lịch sử.
  • Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm, sẵn sàng góp phần tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc cần.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
  • Các hình ảnh, tư liệu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay: Biên niên sử truyền hình (tập năm 1978, 1979, 1988); Cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc: tự hào một dải biên cương (Đài Truyền hình kĩ thuật số VTC); Kỉ niệm 45 năm ngày chiến thắng chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc (Kênh VTV4 – Đài truyền hình Việt Nam).
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay cũng như đúc rút được một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.54 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hình ảnh trên gợi cho em suy nghĩ gì?

c. Sản phẩm: Cảm nhận, suy nghĩ của HS sau khi quan sát Hình 1.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.54.

kenhhoctap

Hình 1. Người lính trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

bên cột mốc biên giới số 0 Lạng Sơn

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Hình ảnh trên gợi cho em suy nghĩ gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận, suy nghĩ của HS sau khi quan sát Hình 1.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Người lính trong bức ảnh nổi tiếng là ông Trần Huy Cung (còn gọi là Trần Duy Cung), quê ở xã Tây Giang, huyện Tiền Hải (Thái Bình). Ông là chiến sĩ Trung đoàn 540, Sư đoàn Bộ binh 327, Quân đoàn 14.

+ Hình ảnh người chiến sĩ hiên ngang vác trên vai khẩu súng lớn, hướng về phía quân xâm lược, bên cạnh là cột mốc số 0 như một lời tuyên bố mạnh mẽ, đanh thép, sẵn sàng đáp trả bất cứ đội quân nào xâm phạm đến lãnh thổ, biên giới, núi sông, bờ cõi của dân tộc Việt Nam, dù đó là đội quân đông nhất.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiến tranh đã qua đi nhưng kí ức về một thời oanh liệt của các thế hệ đi trước đã anh dũng chiến đấu vì sự trường tồn của dân tộc sẽ còn mãi. “Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị” (Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều 11). Sau năm 1975, Việt Nam đã phải tiến hành nhiều cuộc đấu tranh bảo vệ những điều “thiêng liêng và bất khả xâm phạm” của Tổ quốc. Các cuộc đấu tranh ấy diễn ra trong bối cảnh nào? Diễn biến và ý nghĩa của các cuộc đấu tranh ra sao? Các cuộc đấu tranh để lại những giá trị thực tiễn và bài học lịch sử gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. Một số bài học của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4/1975.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.54, 55 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau T4/1975.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.54, 55 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

kenhhoctap

Hình 2. Kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976) – kì họp quyết định nhiều vấn đề quan trọng để thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4/1975

Bối cảnhThuận lợiKhó khăn
Trong nước
Quốc tế

- GV yêu cầu: Để đào sâu và bổ sung tư liệu lịch sử chân thực cho bài làm, các nhóm dùng điện thoại tìm kiếm trên Google với cú pháp: "Nghị quyết số 13-NQ/TW 1978" + "khó khăn kinh tế" để tìm ra các số liệu, tài liệu gốc chính thống của Đảng ta bấy giờ.

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về vối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

Tư liệu 1: “Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong, thì hành động xâm lấn và phá rối của bọn phản động...lại gây thêm khó khăn, thiệt hại cho nền kinh tế, buộc ta phải tăng chi phí quốc phòng. Thiên tai nặng trong hai năm 1977, 1978 gây mất mùa liên tiếp, làm hao hụt một khối lượng lớn lương thực”.

(Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 25/2/1978,

Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nhiệm vụ kinh tế năm 1979)

- GV mở rộng, liên hệ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có cách nào để ngăn chặn cuộc chiến tranh này lại không?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Không có cách nào để ngăn chặn cuộc chiến tranh này vì đã xuất hiện ý đồ và hoạt động chống phá, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bối cảnh quốc tế, trong nước vừa tạo ra thời cơ, vừa đặt ra những thách thức mới cho cách mạng Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay

Phiếu học tập số 1 về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau T4/1975 đến nay đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

1.1.NC1b: HS tự lực thiết lập cú pháp tìm kiếm nâng cao kết hợp toán tử ngoặc kép và dấu cộng để gạn lọc dữ liệu lịch sử sạch từ trang tin chính thống của Đảng và Nhà nước.