GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Giáo án năng lực số và AI Lịch sử 12 Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC
ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
- Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế; Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm tư liệu, tranh ảnh từ sách, báo, internet về một thành tựu nổi bật của thời kì Đổi mới ở Việt Nam và xây dựng infographic giới thiệu về thành tựu; giới thiệu một số thành tựu nổi bật về kinh tế - xã hội ở địa phương em sinh sống (tỉnh, thành phố) trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS tự lập chiến lược tra cứu trực tuyến nâng cao, sử dụng các toán tử logic và dấu ngoặc kép kết hợp tên miền chính quy (site:gov.vn, site:gso.gov.vn) để chủ động gạn lọc sử liệu sạch oai hùng về mốc tăng trưởng GDP và số liệu xuất khẩu.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo và đánh giá độ tin cậy của thông tin mạng xã hội hoặc tư liệu do AI tóm tắt với nội dung SGK Lịch sử 12 chính thống (tr.65-71) nhằm thẩm định sử liệu.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân tương tác trực tiếp thời gian thực trong trò chơi khởi động video tương tác Edpuzzle và đấu trường trắc nghiệm củng cố Quizizz.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm HS cộng tác đồng bộ trực tuyến trên đám mây dùng chung (Google Docs/Slides) để phân vai, cùng xây dựng báo cáo và sơ đồ tư duy nhóm.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm thiết kế Canva để tự tay sáng tạo các sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, sơ đồ tư duy phẳng tối giản) giới thiệu về thành tựu Đổi mới.
Năng lực AI:
- 12.C2.1 - Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống: HS phát huy tư duy thiết kế, thảo luận nhóm để đề xuất ý tưởng xây dựng một trợ lý AI phân tích phát triển kinh tế vĩ mô thông minh (AI Economic Analyzer) giúp tự động phân loại, tóm tắt và dự báo xu thế phát triển kinh tế của địa phương hoặc đất nước.
- 12.D2.1 – Phát triển hệ thống AI: HS phân chia vai trò nhóm mô phỏng quy trình dự án AI thực tế (người viết lệnh prompt Canva Magic Design, người thu thập sử liệu sạch, người thiết kế đồ họa phẳng tối giản, người kiểm thử chéo sử liệu) để cùng hoàn thành Infographic Canva của nhóm, đề cao giá trị hợp tác cộng tác.
- 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS tự lực thiết kế sản phẩm Canva, viết bài luận độc lập thể hiện cảm nghĩ cá nhân (không sao chép nguyên văn văn bản từ AI tạo sinh), công khai khai báo tỷ lệ sử dụng công cụ AI và dán liên kết URL trích nguồn sử liệu sạch chính quy để phòng chống lỗi đạo văn học thuật, bảo vệ sự trung thực oai hùng.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12.
- Tư liệu về các thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đến nay, Việt Nam đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng. Đất nước có sự phát triển về mọi mặt. Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Vậy, những thành tựu to lớn mà Việt Nam đạt được biểu hiện cụ thể như thế nào? Việt Nam đã rút ra được những bài học kinh nghiệm gì từ công cuộc Đổi mới đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1 – Hình 7, Tư liệu 1, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.65 – 71 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 - 2, trả lời câu hỏi: Trình bày thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 – 2 về thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về kinh tế Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và nêu nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam 1986 – nay. + Nhóm 2: Tìm các mốc thời gian VN gia nhập ASEAN, WTO, APEC... + Nhóm 3: Tìm số liệu xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 1986 – nay. - GV nêu yêu cầu: Truy cập Google Search, ưu tiên tìm kiếm tại các trang có đuôi miền .gov.vn (Cục Thống kê, Bộ Ngoại giao) hoặc .org (World Bank). Chụp màn hình số liệu và đăng lên Padlet chung. - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực kinh tế. + Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng. + Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực văn hoá – xã hội. + Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực hội nhập quốc tế. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1: Khai thác Hình 1 – Hình 3, Tư liệu 1, mục Em có biết SGK tr.65 – 67 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 1. Một góc Thủ đô Hà Nội ngày nay
Hình 2. Nút giao thuộc Hà Nội của tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tuyến cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế
Hình 3. Công trình đường dây điện 500 kV, một đoạn qua tỉnh Khánh Hoà
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV phân tích thêm: + Năm 1986, GDP Việt Nam xếp thứ 9/10 trong khối ASEAN, chỉ xếp trên Mi-an-ma. Đến năm 2022, thứ hạng GDP của Việt Nam trong khối ASEAN đã có sự thay đổi rõ rệt. + Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế có hai hình thức sở hữu, hai loại hình kinh tế chủ yếu là xí nghiệp quốc doanh và tập thế, chỉ có một ít là loại hình kinh tế cá thể, chưa có kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nhờ Đổi mới, mở cửa hội nhập, cơ cấu thành phần kinh tế đã có sự chuyển dịch khá rõ.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa gì? - GV lồng ghép tư duy hệ thống AI: Các nhóm hãy đóng vai một nhóm phát triển sản phẩm công cụ AI phân tích vĩ mô thông minh. Hãy thảo luận để phân chia vai trò cụ thể: ai là người lập chỉ lệnh (prompt), ai thu thập và lọc sử liệu sạch, ai làm thiết kế trực quan và ai kiểm thử đối soát số liệu? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện tìm kiếm với từ khóa nâng cao (Ví dụ: GDP Việt Nam 1986-2023 site:gso.gov.vn). - Kiểm tra chéo nguồn tin để đảm bảo độ chính xác. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm phân tích số liệu tìm được. - GV mời đại diện Nhóm 1 trình bày về thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ý nghĩa của những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế: + Thể hiện tình hình kinh tế không ngừng phát triển. + Tạo ra nhiều điều kiện cho đất nước chuyển mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Trong suốt quá trình chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã vươn lên thành một điểm sáng tăng trưởng trong khu vực và trên thế giới với nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Nền kinh tế không chỉ tăng trưởng về quy mô mà chất lượng tăng trưởng cũng được cải thiện, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng như hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sâu rộng. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam * Đáp án câu hỏi NLS: - Biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam 1986 – nay:
- Mốc thời gian Việt Nam gia nhập các tổ chức.
- Số liệu xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 1986 – nay:
a. Kinh tế Phiếu học tập số 1 về thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về kinh tế đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. * Đáp án NLS/AI: Bản phân vai mô phỏng dự án AI của HS: - Vai 1: Lập lập lệnh prompt (tìm kiếm từ khóa). - Vai 2: Thu thập sử liệu sạch (lọc file `.gov.vn`). - Vai 3: Thiết kế đồ họa trực quan sơ đồ. - Vai 4: Kiểm thử chéo (đối soát SGK). | 1.1.NC1b: HS áp dụng toán tử tìm kiếm nâng cao (site:gov.vn) để gạn lọc số liệu sạch từ các trang tin điện tử của Chính phủ. 1.2.NC1a: HS đối soát chéo thông tin tìm kiếm được với SGK tr.65-67. 12.D2.1: Các nhóm HS tự phân chia vai trò rõ rệt để cùng đồng sáng tạo sản phẩm, mô phỏng sinh động quy trình phát triển sản phẩm AI có sự hợp tác liên ngành. |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Lịch sử 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn






