GA tích hợp NLS và AI Toán 11 Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm

Giáo án năng lực số và AI Toán 11 Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 32. CÁC QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Tính đạo hàm của một số hàm số sơ cấp cơ bản.
  • Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp.
  • Vận dụng các quy tắc đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, đưa ra lập luận trong quá trình hình thành các quy tắc tính; thực hành và vận dụng các quy tắc tính đạo hàm.
  • Mô hình hóa toán học: Vận dụng các quy tắc đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Tính đạo hàm của hàm số bằng cách sử dụng quy tắc tính đạo hàm.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu, trao đổi thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Đánh giá được các dữ liệu, thông tin từ đồ thị động để hiểu ý nghĩa hình học của đạo hàm.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được công nghệ số (thiết bị di động, nền tảng trò chơi) để tương tác trực tuyến.
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, nội dung số (hình ảnh bài giải) thông qua không gian học tập chung.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các phần mềm vẽ đồ thị số để tạo ra kiến thức trực quan về đạo hàm.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI hoặc máy tính biểu tượng (Symbolic computation) để kiểm tra, tính toán đạo hàm phức tạp.

Năng lực AI:

  • 11.A1.1: Quy trình sử dụng AI an toàn (HS tự thực hiện phép tính trước, sau đó sử dụng AI để kiểm tra; biết đối chiếu từng bước, điều kiện xác định và không sao chép máy móc kết quả).
  • 11.C3.3: Một số phương pháp, nhiệm vụ tùy chỉnh hệ thống AI (HS thiết lập yêu cầu cụ thể để AI phân tích cấu trúc hàm hợp, xác định hàm trung gian và trình bày lời giải theo định dạng phục vụ học tập).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ Azota/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Phần mềm vẽ đồ thị (GeoGebra/Desmos) trên máy tính.

2. Đối với HS:

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có cài đặt ứng dụng GeoGebra và trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Một vật được phóng theo phương thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu kenhhoctap. Trong vật lí, ta biết rằng khi bỏ qua sức cản không khí, độ cao kenhhoctapso với mặt đất (tính bằng mét) của vật tại thời điểm kenhhoctap(giây) sau khi phóng được cho bởi công thức sau:kenhhoctap

kenhhoctap

trong đó kenhhoctap là vận tốc ban đầu của vật, kenhhoctap là gia tốc rơi tự do. Hãy tính vận tốc của vật khi nó đạt độ cao cực đại và khi nó chạm đất.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số được xác định rõ ràng để đưa ra nhận định đúng.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ĐẠO HÀM CỦA MỘT SỐ HÀM SỐ THƯỜNG GẶP. ĐẠO HÀM CỦA TỔNG, HIỆU, TÍCH, THƯƠNG.

Hoạt động 1: Đạo hàm của một số hàm số thường gặp.

a) Mục tiêu: Tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xây dựng được công thức và tính được đạo hàm của hàm số thường gặp, đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 1, HĐ 2.

- Từ đó HS khái quát công thức đạo hàm kenhhoctap.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh, mở ứng dụng GeoGebra Calculator Suite (hoặc truy cập trang web GeoGebra CAS). Nhập lệnh Derivative(x^3) và Derivative(sqrt(x)) để xem kết quả máy tính trả về, từ đó tự đối chiếu với công thức vừa xây dựng bằng tay.

- HS đọc hiểu Ví dụ 1.

Để tính đạo hàm tại x = 4, cần thay giá trị cụ thể vào công thức đạo hàm đã biết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Đạo hàm của một số hàm số thường gặp

a) Đạo hàm của hàm số kenhhoctap

HĐ 1:

a) Với kenhhoctap bất kì, ta có:
kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy hàm số kenhhoctap có đạo hàm là hàm số kenhhoctap .

b) kenhhoctap

Kết luận:

Hàm số kenhhoctap có đạo hàm trên kenhhoctap và kenhhoctap

b) Đạo hàm của hàm số kenhhoctap

HĐ 2:

Với kenhhoctap bất kì, ta có:

kenhhoctap

kenhhoctapVậy hàm số kenhhoctap có đạo hàm là hàm số kenhhoctap.

Kết luận:

Hàm số kenhhoctap có đạo hàm trên khoảng kenhhoctap và hàm số kenhhoctap.

Ví dụ 1 (SGK -tr.88)

5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm toán học chuyên dụng (GeoGebra CAS) trên thiết bị di động để nhập lệnh, tính toán và kiểm chứng nhanh độ chính xác của công thức đạo hàm vừa thiết lập bằng định nghĩa.

Hoạt động 2: Đạo hàm tổng, hiệu, tích, thương.

a) Mục tiêu: Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xây dựng được công thức và tính được đạo hàm của hàm số thường gặp, đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.

d) Tổ chức thực hiện: