GA tích hợp NLS và AI Toán 11 Bài tập cuối chương VI

Giáo án năng lực số và AI Toán 11 Bài tập cuối chương VI được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI (1 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng:

Học sinh ôn tập và củng cố về

  • Phép tính lũy thừa.
  • Phép tình lôgarit.
  • Hàm số mũ. Hàm số lôgarit.
  • Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học.
  • Mô hình hóa toán học: vận dụng các kiến thức vào bài toán thực tế.
  • Giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Sử dụng thành thạo phần mềm đánh giá trực tuyến (Quizizz/Azota) để ôn tập lý thuyết.
  • 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/Desmos) để vẽ đồ thị, xác định giao điểm, qua đó kiểm chứng nghiệm của phương trình mũ/lôgarit.
  • 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Sơ đồ tư duy trên Canva) hệ thống hóa kiến thức chương.

Năng lực AI:

  • 11.C5.2: Kiến thức cơ bản về các thuật toán phân cụm và phân lớp (HS nhận biết AI có thể phân loại bài toán theo đặc điểm, dạng kiến thức và phương pháp giải; biết kiểm tra, điều chỉnh kết quả phân loại).
  • 11.D1.1: Thiết kế hệ thống AI (HS xác định mục tiêu, dữ liệu đầu vào, quy tắc xử lí và đầu ra của công cụ AI hỗ trợ kiểm tra nghiệm phương trình lôgarit).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Học liệu số: Bộ câu hỏi trắc nghiệm Quizizz, File GeoGebra mô phỏng đồ thị mũ/logarit.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ Azota/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với HS:

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học ở chương VI

a) Mục tiêu: HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.

b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi trước.

c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ: Sử dụng công cụ thiết kế trực tuyến (Canva hoặc MindMeister) để tạo một Sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng kết Chương VI với các nhánh chính:

(1) Lũy thừa với số mũ thực.

(2) Lôgarit.

(3) Hàm số mũ và hàm số lôgarit.

(4) Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.

- Các nhóm nhập một số biểu thức và bài toán tiêu biểu của Chương VI vào AI, yêu cầu phân loại theo bốn nhánh của sơ đồ tư duy và nêu dấu hiệu nhận biết từng nhóm. HS kiểm tra, chuyển lại những bài toán bị AI xếp sai trước khi đưa vào sơ đồ.

- Thời gian: 10 phút.

- GV yêu cầu các nhóm nộp link sản phẩm lên Padlet của lớp.

- GV đặt câu hỏi

+ Số thực kenhhoctap được gọi là căn bậc n (n nguyên dương, kenhhoctap của b khi nào?

+ Nêu các tính chất của phép tính lũy thừa.

+ Nêu các tính chất của phép tính lôgarit.

+ Nêu tập xác định của hàm số mũkenhhoctap và hàm số kenhhoctap

+ Nêu cách tìm nghiệm của phương trình mũ: kenhhoctap .

+ Nêu cách giải bất phương trình mũ kenhhoctapvà bất phương trình lôgarit cơ bản kenhhoctap

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tự phân công nhóm trưởng và nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ đồ.

- Nhóm thảo luận, phân chia người tìm công thức, người thiết kế.

- Xuất file ảnh và đăng tải.

- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm trình bày, các HS chú ý lắng nghe và cho ý kiến.

- GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày về sơ đồ tư duy của nhóm.

- HS trả lời câu hỏi của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm tốt và chưa tốt, cần cải thiện.

- GV chốt lại kiến thức của chương.

*) Căn bậc n

Cho số nguyên dương kenhhoctap và số thực kenhhoctap bất kì. Nếu có số thực kenhhoctap sao cho

kenhhoctap

Thì kenhhoctap được gọi là căn bậc kenhhoctap của b.

*) Tính chất của phép tính lũy thừa.

Cho kenhhoctap là những số thực dương; kenhhoctap là những số thực bất kì. Khi đó:

  • kenhhoctap
  • kenhhoctap
  • kenhhoctap
  • kenhhoctap
  • kenhhoctap

*) Tính chất phép tính lôgarit

Cho các số thực dương kenhhoctap với kenhhoctap, ta có:

  • kenhhoctap
  • kenhhoctap
  • kenhhoctap

*) Tập xác định

+ Tập xác định hàm số kenhhoctap là kenhhoctap

+ Hàm số kenhhoctap có tập xác định: kenhhoctap

*) Nghiệm của phương trình

+ Cho phương trình kenhhoctap.
Nếu kenhhoctap thì phương trình luôn có nghiệm duy nhất kenhhoctap.

*) Nghiệm của bất phương trình

kenhhoctap(1) kenhhoctap

- Nếu kenhhoctap thì mọi kenhhoctap đều là nghiệm của (3).

- Nếu kenhhoctap thì:

+ Với kenhhoctap, nghiệm của (1) là kenhhoctap;

+ Với kenhhoctap, nghiệm của (1) là kenhhoctap.

*) Nghiệm bất phương trình:

kenhhoctap kenhhoctap
Điều kiện xác định của bất phương trình là kenhhoctap.

- Với kenhhoctap, nghiệm của (2) là kenhhoctap.

- Với kenhhoctap, nghiệm của (2) là kenhhoctap.

3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm thiết kế để chuyển hóa kiến thức toán học trừu tượng thành dạng đồ họa thông tin trực quan.

2.2.NC1a: Chia sẻ sản phẩm học tập trên không gian số chung để cùng ôn tập.

11.C5.2: HS nhận biết AI thực hiện phân lớp bài toán dựa trên đặc điểm và nhãn do con người xác định; biết dùng kiến thức về lũy thừa, lôgarit, hàm số, phương trình và bất phương trình để kiểm chứng kết quả phân loại.