GA tích hợp NLS và AI Toán 11 Thực hành trải nghiệm: Một vài áp dụng của Toán học trong tài chính

Giáo án năng lực số và AI Toán 11 Thực hành trải nghiệm: Một vài áp dụng của Toán học trong tài chính được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

MỘT VÀI ÁP DỤNG CỦA TOÁN HỌC TRONG TÀI CHÍNH

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • HS biết vận dụng kiến thức toán học, cụ thể là công thức lãi kép và công thức tính tổng kenhhoctap số hạng đầu của một cấp số nhân, để giải quyết một số vấn đề tài chính thường gặp trong cuộc sống như bài toán gửi tiết kiệm tích lũy, bài toán vay trả góp.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: Sử dụng tư duy logic và lập luận toán học để hiểu và phân tích các khái niệm, công thức và phương pháp toán học được áp dụng trong tài chính. Điều này bao gồm hiểu rõ các quy tắc tính toán trong các lĩnh vực như quản lý rủi ro, định giá tài sản, phân tích thống kê và dự báo tài chính.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày các kết quả, công thức và phân tích toán học một cách rõ ràng và dễ hiểu. Sử dụng ngôn ngữ toán học chính xác để diễn đạt các ý tưởng và kết quả liên quan đến tài chính. 
  • Mô hình hóa toán học: Xây dựng các mô hình toán học để biểu diễn các quá trình tài chính phức tạp, như phần trăm lãi suất, số tiền của một niên kim,…
  • Giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề thực tế trong tài chính. Ví dụ, tính toán lãi suất, giá trị hiện tại, giá trị tương lai,…
  • Sử dụng công cụ toán học: Sử dụng MTCT để tính toán các giá trị có liên quan. Top of Form
  •  

   

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

Năng lực AI:

  • 11.C2.1: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng chatbot AI để tìm hiểu, diễn giải và minh họa các khái niệm niên kim; biết đối chiếu kết quả do AI cung cấp với SGK và công thức toán học).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS nhận diện nguy cơ AI đưa ra kết quả tính toán hoặc tư vấn tài chính thiếu chính xác; biết kiểm tra dữ kiện, công thức và bảo vệ thông tin tài chính cá nhân khi sử dụng AI).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ Azota/website kenhhoctap.edu.vn.
  • HS: SGK, SBT Toán 11, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: SỐ TIỀN CỦA MỘT NIÊN KIM

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT NIÊN KIM

Hoạt động 1: Số tiền của một niên kim

a) Mục tiêu: 

- HS xây dựng được công thức tính số tiền của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể.

- Áp dụng được công thức thể xử lí các bài toán thực tế.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Vận dụng 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được công thức tính số tiền của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể 

d) Tổ chức thực hiện:

Thực hiện: Chia lớp làm bốn nhóm và tiến hành như sau:

Bước 1. Các nhóm cùng thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong bài học, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, để hiểu các khái niệm và công thức cần thiết.

Bước 2. Dựa vào dữ liệu đã có ở phần Chuẩn bị và gợi ý trong các Vận dụng trong bài học, GV đặt ra nhiệm vụ thực tế cụ thể cho từng nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực hiện một nhiệm vụ riêng. Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau đó báo cáo trước lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI), tìm hiểu thế nào là niên kim.

- HS yêu cầu chatbot AI giải thích khái niệm niên kim và nêu một ví dụ về gửi tiết kiệm tích lũy. HS đối chiếu câu trả lời của AI với khái niệm trong SGK, chỉ ra thông tin phù hợp hoặc chưa chính xác trước khi sử dụng.

- GV giải thích cho HS hiểu thế nào là một niên kim theo như SGK.

   

- GV triển khai HĐ1 cho HS suy nghĩ và thảo luận.

- GV gợi ý cho HS thảo luận vào trao đổi:

+ Ta tính được lãi suất theo tháng bằng: kenhhoctaptháng kenhhoctap kenhhoctap tháng.

+ Số tiền ở cuối kì thứ nhất bằng số tiền gốc cộng với tích của số tiền gốc với lãi suất một tháng.

+ Tương tự cho cuối kì thứ hai,…. Và cứ tương tự như vậy đến cuối kì thứ kenhhoctap.

   

   

   

   

   

   

+ Số tiền có trong tài khoản ở lần thanh toán cuối cùng chính là lần thứ 59. Đây là tổng của 60 số hạng đầu của một cấp số nhân với số hạng đầu tiên kenhhoctap và công bội kenhhoctap

   

+ HS các nhóm thực hiện và báo cáo kết quả cho GV nhận xét.

   

   

- Sau khi thực hiện nhận xét bài làm của HS, GV gợi ý cho HS:

Quan sát các công thức nhận được trong các phần a), b), c) và khái quát hóa để được công thức tính số tiền của một niên kim.

   

   

   

   

   

   

- GV chính xác hóa bằng cách nêu phần kiến thức trong khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

- GV cho các nhóm thảo luận và trình bày Vận dụng 1.

+ Các nhóm cử đại diện trình bày đáp án.

+ GV nhận xét chi tiết câu trả lời và rút ra kinh nghiệm làm bài cho HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Công thức tính số tiền của một niên kim.

…………………………………………..

1. Số tiền của một niên kim.

- Khái niệm niên kim: 

+ Niên kim là một khoản tiền được trả bằng các khoản thanh toán đều đặn. 

+ Niên kim có thể được thực hiện thanh
toán sau những khoảng thời gian đều đặn (hằng năm, hằng quý, hằng tháng,..); thường được thực hiện vào cuối khoảng thời gian thanh toán. 

+ Số tiền của một niên kim là tổng của tất cả các khoản thanh toán riêng lẻ từ thời điểm thanh toán đầu tiên cho đến khi
thanh toán cuối cùng được thực hiện, cùng với tất cả tiền lãi.

HĐ1

a) Ta có: 5 năm = 60 tháng

Lãi suất theo tháng là kenhhoctap

Số tiền có trong tài khoản vào cuối kì thứ nhất là:

kenhhoctap (triệu đồng).

Số tiền có trong tài khoản vào cuối kì thứ hai là:

kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap (triệu đồng).

b) Tiếp tục làm như trên ta thấy số tiền có trong tài khoản vào cuối kì thứ n là:

kenhhoctap 

kenhhoctap (triệu đồng) 

c) Số tiền có trong tài khoản ngay sau lần thanh toán cuối cùng là:

kenhhoctap 

kenhhoctap

kenhhoctap 

Đây là tổng của 60 số hạng đầu của một cấp số nhân với số hạng đầu tiên kenhhoctap và công bội kenhhoctap, nên ta có:

kenhhoctap 

kenhhoctap (triệu đồng).

- Khoản thanh toán theo niên kim là tiền thuê định kì, kí hiệu kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là lãi suất trong mỗi khoảng thời gian thanh toán; kenhhoctaplà số lần trả.

- Số tiền kenhhoctap của một niên kim là:

kenhhoctap 

=> Đây là tổng của kenhhoctap số hạng đầu của một cấp số nhân, với số hạng đầu kenhhoctap và công bội kenhhoctap.

Số tiền niên kim

Số tiền kenhhoctap của một niên kim bao gồm kenhhoctap khoản thanh toán đều đặn bằng nhau và bằng kenhhoctap với lãi suất kenhhoctap trong mỗi khoảng thời gian được cho bởi:

kenhhoctap

Vận dụng 1.

Gọi kenhhoctap (triệu đồng) là số tiền anh Bình cần đầu tư hằng tháng.

Ta có: kenhhoctap năm = kenhhoctap tháng => kenhhoctap

Lãi suất theo tháng là kenhhoctap => kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap (triệu đồng)

Từ công thức kenhhoctap

=> kenhhoctap. Thay số ta được:

kenhhoctap (triệu đồng)

Vậy anh Bình cần đầu tư mỗi tháng khoảng kenhhoctap triệu đồng hay kenhhoctap đồng mỗi tháng để có kenhhoctap triệu đồng sau kenhhoctap năm.

   

- 1.1.NC1b: Tổ chức tìm kiếm thông tin trong môi trường số.

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trong môi trường số; Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

- 11.C2.1: HS khai thác chatbot AI để hỗ trợ tìm hiểu và minh họa khái niệm niên kim; đồng thời kiểm chứng nội dung do AI tạo ra bằng SGK và kiến thức toán học.

   

Hoạt động 2: Giá trị hiện tại của một niên kim

a) Mục tiêu: 

- HS xây dựng được công thức tính số tiền hiện tại của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể.

- Áp dụng công thức để thực hiện xử lí các bài toán thực tế.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; Vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được công thức tính số tiền hiện tại của một niên kim, qua một trường hợp cụ thể.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: MUA TRẢ GÓP. BÀI TẬP

Hoạt động 3: Mua trả góp.

a) Mục tiêu: 

- HS nắm được khái niệm của hình thức mua trả góp.

- HS biết cách tính giá trị hiện tại của một khoản vay trả góp, qua một trường hợp cụ thể.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ3, Vận dụng 3.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được khái niệm của hình thức mua trả góp; cách tính giá trị hiện tại của một khoản vay trả góp.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi khơi gợi sự hiểu biết của HS: Mua trả góp là một hình thức rất phổ biến mà báo đài, hay internet đều quảng cáo tới người dùng. Vậy các bạn hãy dùng kiến thức hiểu biết của mình để trả lời trả góp là gì?

- GV cung cấp một câu trả lời của AI về phương án mua trả góp. HS kiểm tra các dữ kiện về giá sản phẩm, lãi suất, kì hạn, khoản thanh toán và chi phí phát sinh; nêu rủi ro nếu sử dụng kết quả của AI mà không kiểm chứng và lưu ý không nhập thông tin tài chính cá nhân vào công cụ AI.

- GV chuẩn hóa kiến thức bằng cách nêu phần Khái niệm trả góp trong SGK

   

   

   

   

   

   

   

- GV triển khai phần HĐ3 cho các nhóm HS thực hiện suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành HĐ.

+ GV có thể gợi ý:

Giá trị hiện tại của chiếc xe mà anh Hưng có thể mua chính là giá trị hiện tại của một niên kim.

+ Có 5 năm = 60 tháng => kenhhoctap

+ Lãi hàng tháng kenhhoctap

+ Số tiền trả dần hàng tháng kenhhoctap

kenhhoctap Từ đó áp dụng được công thức tính giá trị hiện tại của một niên kim.

   

   

- GV cho HS khái quát hóa để được công thức tính số tiền của mỗi khoản thanh toán của một khoản vay trả góp theo khung kiến thức trọng tâm.

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tự thực hiện trao đổi để hoàn thành Vận dụng 3

+ GV quan sát và hỗ trợ nếu HS cần.

+ GV chỉ định 2 HS lên bảng trình bày đáp án.

+ GV nhận xét chi tiết và chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay trình bày.

- HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Khái niệm của hình thức mua trả góp; 

+ Cách tính giá trị hiện tại của một khoản vay trả góp.

1. Mua trả góp

   

   

   

   

   

   

Khái niệm

Trả góp là phương thức cho vay tiền mà các kì trả nợ gốc và lãi trùng nhau. Số tiền trả nợ của mỗi kì là bằng nhau theo thỏa thuận và số lãi được tính dựa trên số dư nợ gốc và thời hạn thực tế của hạn trả nợ. Trả góp còn áp dụng trong việc cho vay tiêu dùng, mua tài sản giá trị lớn như nhà đất, ô tô,…

HĐ3

Ta có: 5 năm = 60 tháng => kenhhoctap

Lãi suất hàng tháng là kenhhoctap

Số tiền trả dần hàng tháng là kenhhoctap (triệu đồng).

Anh Hưng có thể mua xe ô tô với mức giá là:

kenhhoctap 

kenhhoctap (triệu đồng).

Vậy hiện tại anh Hưng có thể mua được chiếc xe ô tô với giá khoảng kenhhoctap triệu đồng.

Mua trả góp

Nếu một khoản vay kenhhoctap phải được trả trong kenhhoctaplần thanh toán đều đặn bằng nhau với lãi suất kenhhoctap trong mỗi khoảng thời gian thì số thiền kenhhoctap của mỗi khoản thanh toán là:

kenhhoctap

Vận dụng 3

Ta có: 10 năm = 120 tháng => kenhhoctap

Lãi suất hàng tháng là kenhhoctap

Số tiền vay là kenhhoctap tỉ đồng = kenhhoctap triệu đồng.

Số tiền mỗi tháng họ sẽ phải trả cho ngân hàng là:

kenhhoctap

kenhhoctap (triệu đồng).  

Vậy mỗi tháng họ phải trả cho ngân hàng khoảng kenhhoctap triệu đồng.

   

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

11.B2.1: HS nhận diện nguy cơ AI tính sai hoặc bỏ sót dữ kiện của khoản vay; biết kiểm tra kết quả bằng công thức toán học, không phụ thuộc hoàn toàn vào tư vấn của AI và bảo vệ dữ liệu tài chính cá nhân.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập tự luận và trắc nghiệm mà GV giao.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thực hiện tính toán số tiền của một niên kim.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập GV giao.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng được cấp số cộng vào các bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..