Giải tiếng anh 5 Family and Friends: Review 4

Hướng dẫn giải Tiếng anh 5 Family and Friends Giải bài Review 4. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

REVIEW 4

1. Listen and check (✓) the correct answer. (Nghe và tick (✓) vào đáp án đúng.)

REVIEW 4

Translate:

1. Có chuyện gì với Dan vậy?

a. Dan bị đau răng và đau họng.

b. Dan bị đau đầu và sốt.

c. Dan bị đau răng và sốt.

2. Rose nên làm gì?

a. Cô ấy nên uống một ít nước trái cây.

b. Cô ấy nên xem TV.

c. Cô ấy nên uống một ít nước và đi ngủ.

3. Tại sao Emma bị đau bụng?

a. Cô ấy đã ăn quá nhiều kẹo.

b. Cô ấy đã ăn quá nhiều táo.

c. Cô ấy đã uống quá nhiều soda.

4. Andy muốn làm gì?

a. Cậu ấy muốn đi ngủ.

b. Cậu ấy muốn xem TV.

c. Cậu ấy muốn chơi bên ngoài.

5. Có chuyện gì với bố vậy?

a. Ông ấy đói.

b. Ông ấy bị ốm.

c. Ông ấy mệt.

Transcript:

1.

Dad: What’s the matter, Dan?

(Bố: Con sao thế, Dan?)

Dan: I have a toothache and a fever.

(Dan: Con bị đau răng và sốt ạ.)

Dad: Do you have a sore throat?

(Bố: Con có đau họng không?)

Dan: No, I don’t.

(Dan: Không ạ.)

2.

Rose: I have a headache.

(Rose: Con bị đau đầu ạ.)

Mom: You should drink some water.

(Mẹ: Con nên uống chút nước đi.)

Rose: I’m tired!

(Rose: Con mệt lắm ạ! )

Mom: Then you should go to bed, Rose!

(Mẹ: Vậy con nên đi ngủ đi, Rose!)

3.

Dad: What’s the matter, Emma?

(Bố: Con sao thế, Emma?)

Emma: I have a stomachache, Dad!

(Emma: Con bị đau bụng, bố ơi!)

Dad: Did you drink a lot of soda?

(Bố: Con có uống nhiều nước có ga không?)

Emma: No, I didn’t.

(Emma: Không ạ.)

Dad: Did you eat a lot of apples?

(Bố: Con có ăn nhiều táo không?)

Emma: No, but I think I ate too much candy!

(Emma: Không ạ, nhưng con nghĩ con đã ăn quá nhiều kẹo!)

4.

Andy: Mom, can I go outside to play?

(Andy: Mẹ ơi, con ra ngoài chơi được không ạ?)

Mom: No, Andy! You have a fever. You must go to bed!

(Mẹ: Không, Andy! Con đang bị sốt mà. Con phải đi ngủ đi!)

Andy: But I’m not tired, Mom!

(Andy: Nhưng con không mệt, mẹ à!)

Mom: Well, watch TV then. You musn’t go outside!

(Mẹ: Thế thì xem TV đi. Con không được ra ngoài đâu nhé!)

Andy: Aww, Mom!

(Andy: Ôi, mẹ!)

5.

Son: Where’s Dad?

(Con trai: Bố đâu rồi ạ?)

Mom: He’s in bed. He has a sore throat. Please take him this glass of juice.

(Mẹ: Bố đang ở trên giường. Bố bị đau họng. Con mang cho bố cốc nước trái cây này đi nhé.)

Answer:

1. c2. c3. a4. c5. b

2. Listen and complete. (Nghe và hoàn thành.)

In the future, people (1)_____ drive motorbikes or cars. They will travel around Earth on a (2)_____ plane. People will live on different (3)_____ away from Earth, like Mars or Venus. Every year, people will fly to other (4)_____ for vacations by spaceship or rocket. They will wear (5)_____ clothes and eat space food.

Answer:

1. won’t2. supersonic3. planets4. planets5. astronauts’

In the future, people won’t drive motorbikes or cars. They will travel around Earth on a supersonic plane. People will live on different planets away from Earth, like Mars or Venus. Every year, people will fly to other planets for vacations by spaceship or rocket. They will wear astronauts’ clothes and eat space food.

(Trong tương lai, con người sẽ không còn đi xe máy hay ô tô nữa. Họ sẽ di chuyển khắp Trái Đất bằng máy bay siêu thanh. Con người sẽ sống trên các hành tinh khác ngoài Trái Đất, như Sao Hỏa hay Sao Kim. Hàng năm, mọi người sẽ du hành đến các hành tinh khác để nghỉ dưỡng bằng tàu vũ trụ hoặc tên lửa. Họ sẽ mặc trang phục phi hành gia và ăn thức ăn không gian.)

3. Match the sentences with the same strong sounds. (Nối các câu có âm mạnh giống nhau.)

REVIEW 4 Translate:

1. Max không nên đi học sáng nay.

2. Bạn nên ăn một quả dưa.

3. Trời có mưa không?

4. Bạn sẽ làm gì?

a. Cậu ấy sẽ đi đâu?

b. Bạn sẽ chơi chứ?

c. Bạn nên uống nước.

d. Jo không nên ăn bánh vào bữa sáng.

Answer:

1. d2. c3. b4. a

4. Talk about school in the future. (Nói về trường học trong tương lai.)

1. How will children travel to school in the future?

(Trẻ em sẽ đến trường bằng cách nào trong tương lai?)

2. What subjects will they study?

(Họ sẽ học những môn học gì?)

3. Will there be teachers?

(Liệu sẽ còn giáo viên không?)

3. Will there be homework in the future?

(Trong tương lai có còn bài tập về nhà không?)

Answer:

1. Children will fly to school in small flying cars. They won't need buses anymore.

(Trẻ em sẽ bay đến trường bằng ô tô bay nhỏ. Chúng sẽ không cần xe buýt nữa.)

2. They'll study space science, robot programming, and alien languages!

(Chúng sẽ học khoa học vũ trụ, lập trình robot và ngôn ngữ người ngoài hành tinh!)

3. Yes! But robots will help teachers in classrooms. Teachers will use 3D picture to make lessons fun.

(Có! Nhưng robot sẽ hỗ trợ giáo viên trong lớp. Giáo viên sẽ dùng hình ảnh 3D để bài học vui hơn.)

4. No! Students will learn by playing educational games. Computers will check their work right away.

(Không! Học sinh sẽ học bằng trò chơi giáo dục. Máy tính sẽ chấm bài ngay lập tức.)

5. Look at the pictures and say what the boy or girl should or shouldn’t do. (Nhìn vào những bức tranh và nói về cái mà bạn năm hay bạn nữ nên hoặc không nên làm.)

REVIEW 4

Answer:

1. A fever: You should drink orange juice. You shouldn’t play outside.

(Sốt: Bạn nên uống nước cam. Bạn không nên chơi ở ngoài.)

2. A toothache: You should go to the dentist. You shouldn’t eat sweet food.

(Đau răng: Bạn nên đến gặp nha sĩ. Bạn không nên ăn đồ ngọt.)

3. A sore throat: You should drink warm water. You shouldn’t play outside.

(Đau họng: Bạn nên uống nước ấm. Bạn không nên chơi ở ngoài.)

4. A headache: You should rest. You shouldn’t eat cold food.

(Đau đầu: Bạn nên nghỉ ngơi. Bạn không nên ăn đồ lạnh.)

5. A cold: You should drink warm water. You shouldn’t stay up late.

(Cảm cúm: Bạn nên uống nước ấm. Bạn không nên thức khuya.)

6. Reorder the vacation plan of Lan’s family. (Sắp xếp lịch trình nghỉ dưỡng của gia đình Lan.)

REVIEW 4

Translate:

1. Gia đình Lan sẽ đến Tokyo vào tháng 3 để ngắm hoa đào và thưởng thức đồ ăn Nhật Bản.

2. Họ sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đó.

3. Họ sẽ đem theo áo len và găng tay.

4. Nhiệt độ ở Tokyo sẽ khoảng 14 độ vào mùa này.

Answer:

1 – 4 – 3 – 2

7. Read and answer the questions. (Đọc và trả lời câu hỏi.)

REVIEW 4

Translate:

Bạn nên tập thể dục thường xuyên vì nó giúp bạn cường tráng và khoẻ mạnh. Bạn có thể chọn một môn thể thao và chơi cùng bạn bè hoặc gia đình. Sẽ rất vui. Bạn không nên tập thể dục ngay sau khi ăn, nếu không bạn sẽ bị đau bụng. Tập thể dục cũng khiến bạn đổ mồ hôi. Nhớ uống đủ nước. Bạn nên nghỉ ngơi 15 phút sau khi tập thể dục rồi mới có thể tắm.

1. Bạn nên làm gì để khỏe mạnh?

2. Bạn có thể chơi thể thao cùng ai?

3. Bạn có nên tập thể thao ngay sau khi ăn không? Tại sao/ Tại sao không?

4. Bạn nên làm gì sau khi tập thể dục?

Answer:

1. You should get exercise regularly.

(Bạn nên tập thể dục thường xuyên.)

2. You can play sports with your friends and family.

(Bạn có thể chơi thể thao cùng bạn bè và gia đình.)

3. No, you shouldn’t. Because you’ll have a stomachache.

(Không, bạn không nên. Vì bạn sẽ bị đau bụng.)

4. You should rest for 15 minutes and then you can take a shower.

(Bạn nên nghỉ ngơi 15 phút rồi sau đó mới tắm.)

8. Read the story and look at the pictures. Write one word in each gap. (Đọc câu chuyện và nhìn vào những bức tranh. Điền một từ vào mỗi chỗ trống.)

REVIEW 4

My family love watching (1)______. My dad and I like watching sports. Tonight, there is a (2)______ match between Viet Nam and Thailand at 5 o'clock. Which team will win the game? My dad and I are so excited. My mom enjoys the show "Are you smarter than a 5th grader?" at 8 o'clock. Students from Quang Trung Primary (3)_____ are going to be in the show. They're my (4)_____. I want to know who will answer all the questions and win a (5)______.

Answer:

1. TV2. soccer3. school4. friends5. tablet

My family love watching TV. My dad and I like watching sports. Tonight, there is a soccer match between Viet Nam and Thailand at 5 o'clock. Which team will win the game? My dad and I are so excited. My mom enjoys the show "Are you smarter than a 5th grader?" at 8 o'clock. Students from Quang Trung Primary school are going to be in the show. They're my friends. I want to know who will answer all the questions and win a tablet.

(Gia đình mình rất thích xem TV. Bố mình và mình thích xem thể thao. Tối nay sẽ có trận bóng đá giữa Việt Nam và Thái Lan lúc 5 giờ. Đội nào sẽ thắng nhỉ? Bố mình và mình đều rất háo hức. Mẹ mình thích xem chương trình "Ai Thông Minh Hơn Học Sinh Lớp 5?" lúc 8 giờ. Các học sinh trường Tiểu học Quang Trung sẽ tham gia chương trình này. Họ là bạn của mình. Mình muốn biết ai sẽ trả lời đúng hết các câu hỏi và giành được chiếc máy tính bảng.)

9. Write an email (30-40 words) to your pen pal about what you’re going to do this summer. (Viết một bức thư điện từ (30-40 từ) cho bạn qua thư tín về việc bạn sẽ làm vào mùa hè này.)

REVIEW 4

Answer:

To: My pen pal

From: Me

Subject: Summer

Hi,

This summer, I am going to visit my grandparents. I will also go to the beach with my family. I want to read books and play outside a lot. What about you?

Best wishes,

Me.

Dưới đây là bản dịch tiếng Việt của email bạn yêu cầu:

(Thân gửi: Bạn tâm thư của mình

Người gửi: Mình

Chủ đề: Mùa hè

Chào bạn,

Mùa hè này, mình sẽ đi thăm ông bà. Mình cũng sẽ đi biển cùng gia đình. Mình muốn đọc sách và chơi ngoài trời nhiều hơn. Còn bạn thì sao?

Thân ái,

Mình.)