Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối: Bài 11 Ôn tập

Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức: Bài 11 Ôn tập. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố được kiến thức về đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa), thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề; sưu tầm tư liệu lịch sử.

Năng lực riêng:

  • Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Thông qua việc vẽ sơ đồ tư duy.

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí: Thông qua việc trình bày các quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam, các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc, thông tin về Triều Lý và Trần.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần.

  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.

  • Bản đồ hành chính Việt Nam treo tường.

  • Bản đồ hoặc lược đồ tự nhiên Việt Nam.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.

  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS hát và vận động tại chỗ theo ca khúc “Nam Quốc Sơn Hà”

https://youtu.be/dDY6oFk_7Rs

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 – 6 HS):

+ Bài hát có nhắc đến bài thơ Nam Quốc Sơn Hà do ai sáng tác?

+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe ca khúc?

+ Em có đánh giá gì về tình yêu nước được thể hiện qua ca khúc?

- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Bài hát có nhắc đến bài thơ Nam Quốc Sơn Hà do Lý Thường Kiệt sáng tác.

+ Bài hát gợi lên trong em tình yêu quê hương đất nước, truyền thống bảo vệ và xây dựng tổ quốc từ xa xưa của ông cha ta.

+ Tình yêu nước được thể hiện qua ca từ được lấy cảm hứng từ các làn điệu dân ca, hình ảnh con Rồng cháu Tiên cùng bài thơ thể hiện về độc lập chủ quyền và tinh thần chống giặc ngoại xâm “Nam Quốc Sơn Hà”.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 11 – Ôn tập.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện hiện vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) thực hiện yêu cầu: Hãyvẽ sơ đồ tư duy thể hiện hiện vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam.

- GV khuyến khích HS thể hiện sơ đồ tư duy theo nhiều cách khác nhau.

- GV mời một số HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam

- GV cho HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bảng về những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam

STT

Tên nhà nước

Địa bàn chủ yếu

Hiện vật/ công trình tiêu biểu

1

Văn Lang

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Trống đồng Đông Sơn

?

?

?

?

- GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

STT

Tên nhà nước

Địa bàn chủ yếu

Hiện vật/ công trình tiêu biểu

1

Văn Lang

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Trống đồng.

- Đông Sơn.

- Rìu đồng.

- Lưỡi cày đồng.

- Nồi gốm.

2

Âu Lạc

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Lẫy nỏ và mũi tên đồng.

- Thành Cổ Loa.

3

Phù Nam

Nam Bộ

- Bình gốm Nhơn Thành (Cần Thơ).

- Đồng tiền kim loại, vàng,....

- Nồi và cà ràng.

- Khuyên tai bằng vàng.

- Tượng Phật Bình Hoà (Long An).

4

Chăm-pa

Duyên hải miền Trung

Đến tháp Chăm

Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc.

- GV chia lớp thành các nhóm (4 -6 HS) thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành bảng về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc.

STT

Thời gian

Tên cuộc đấu tranh tiêu biểu

Ý nghĩa

1

40 - 43

Hai Bà Trưng

?

?

?

?

?

- GV mời đại diện 3 HS trình bày kết quả làm việc. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, công bố đáp án:

STT

Thời gian

Tên cuộc đấu tranh tiêu biểu

Ý nghĩa

1

40 - 43

Hai Bà Trưng

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta, tạo tiến để cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ của nước nhà sau này.

2

542

Lý Bí

Khởi nghĩa Lý Bí thể hiện lòng yêu nước, khẳng định sự trưởng thành về ý thức đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta.

3

938

Chiến thắng Bạch Đằng

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

Hoạt động 4: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với Triều Lý và Triều Trần.

- GV cho HS hoạt động theo nhóm (4 HS), đọc nội dung câu 4 SGK tr.50 và Lựa chọn thông tin cho phù hợp với Triều Lý và Triều Trần.

1. Định đô ở Thăng Long

2. Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên

3. Kháng chiến chống Tống

4. Chiến thắng Bạch Đằng

5. Trần Quốc Tuấn

6. Lập Văn Miếu - Quốc Tử Giám

7. Lý Thường Kiệt

8. Trần Nhân Tông

9. Nguyên phi Ỷ Lan

10. Lý Công Uẩn

11. Nguyễn Hiền

12. Chu Văn An

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả làm việc. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, công bố đáp án.

Triều Lý

Triều Trần

1. Định đô ở Thăng Long

2. Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên

3. Kháng chiến chống Tống

4. Chiến thắng Bạch Đằng

6. Lập Văn Miếu - Quốc Tử Giám

5. Trần Quốc Tuấn

7. Lý Thường Kiệt

8. Trần Nhân Tông

9. Nguyên phi Ỷ Lan

11. Nguyễn Hiến.

10. Lý Công Uẩn

12. Chu Văn An

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.

- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời.

Câu 1: Loại rừng chiếm diện tích lớn ở Việt Nam là:

A. Nhiệt đới và lá kim.

B. Ngập mặn và lá kim.

C. Nhiệt đới và ngập nặm.

D. Ngập mặn và lá phong.

Câu 2: Đứng đầu các bộ của nhà nước Văn Lang là:

A. Lạc hầu.

B. Bồ chính.

C. Tể tướng.

D. Lạc tướng.

Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng giúp nước ta độc lập trong bao lâu?

A. 3 năm.

B. 5 năm.

C. 10 năm.

D. 13 năm.

Câu 4: Lĩnh vực nào được khuyến khích sản xuất nhất dưới triều Lý?

A. Chăn nuôi gia cầm, gia súc.

B. Giao thương hàng hóa.

C. Trần Anh Tông.

D. Nuôi trồng thủy sản.

Câu 5: Điểm độc đáo trong bộ máy cai trị của nhà Trần là gì?

A. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.

B. Thiết lập chế độ Thái thượng hoàng.

C. Chia cả nước thành 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu.

D. Đặt lệ: không lập hoàng hậu, không lấy Trạng nguyên.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

D

A

D

B

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn tập kiến thức đã học.

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

+ Đọc trước Bài 12 – Khởi nghĩa Lam Sơn và triều Hậu Lê (SHS tr.51).

- HS quan sát.

- HS thảo luận nhóm.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS làm việc nhóm.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc cá nhân.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, nhận xét.

- HS làm việc nhóm

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.