Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối: Bài 2 Thiên nhiên Việt Nam

Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức: Bài 2 Thiên nhiên Việt Nam. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).

  • Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.

  • Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

  • Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.

  • Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

    Năng lực riêng:

  • Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.

  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.

  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.

  • Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.

  • Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả nước.

  • Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, thiên tai ở Việt Nam.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.

  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.

https://youtu.be/ViXn-FwIobQ

- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:

+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.

+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.

+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.

+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.

+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.

+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.

+ Xanh xanh luỹ tre.

+ Suối đổ về sông qua những nương chè.

+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt Nam

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.

- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời sống.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện theo cá nhân nhiệm vụ sau:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta.

+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.

+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?

+ Các dãy núi có hướng như thế nào?

+ Kể tên những đồng bằng lớn.

+ Kể tên một số dãy núi.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên.

+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long.

+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi thấp.

+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.

+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long.

+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.

- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Đồng bằng Sông Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Đồng bằng

Sông Cửu Long

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Dãy Hoàng Liên Sơn

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Dãy Trường Sơn

- GV chuẩn kiến thức:

+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung.

+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.

- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.

Dạng

địa hình

Địa hình đồi núi

Địa hình đồng bằng

Thuận lợi

Khó khăn

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Dạng

địa hình

Địa hình đồi núi

Địa hình đồng bằng

Thuận lợi

Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp,...

Thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế, dân cư đông đúc.

Khó khăn

Địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt.

Chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, ngập lụt, xâm nhập mặn...

- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai, thủy điện và khai thác khoáng sản.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Đập thủy điện

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Khai thác khoáng sản

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Ngập lụt

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hạn hán

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Xâm nhập mặn

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bão

- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên của nước ta.

https://youtu.be/zlYuSZU8PgE

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.

- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 10 – 11.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta.

+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những mục đích gì?

+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:

+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít...

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Than đá (Quảng Ninh)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Dầu mỏ (Biển Đông).

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Apatit (L

o Cai)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Titan (Thái Nguyên, Vũng Tàu)....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Quặng sắt (Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bô-xít (Tây Nguyên)

+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước:

  • Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để sản xuất kim loại.

  • Một phần được xuất khẩu.

- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”

https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.

- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống.

b. Cách tiến hành

- HS quan lắng nghe bài hát và yêu cầu của GV.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công.

- HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát.

- HS xem video.

- HS làm việc cá nhân.

- HS làm nhiệm vụ.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem video.

---Còn tiếp---